Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 115

たるもの / たる

(those) who are; (that) which is; in the capacity of ... should ~

Cách dùng

  • Noun + たるもの / Noun-1 + たる + Noun-2

Lưu ý: Chỉ đi với các danh từ chỉ tư cách, chức trách quan trọng: 指導者たるもの, 医者たるもの, 教育者たるもの. Không dùng cho các vị trí tầm thường hàng ngày.

Giải thích

Dạng thức văn phong trang trọng nhấn mạnh bổn phận, khí chất hoặc tư cách đạo đức mà một người nắm giữ cương vị cao quý hoặc trách nhiệm nặng nề (như bác sĩ, nhà giáo, lãnh đạo, bậc làm cha mẹ) bắt buộc phải tuân thủ. Vế sau luôn là các cấu trúc chỉ nghĩa vụ như べきだ, ねばならない, てはならない.

Ví dụ

  1. 人ひとの命いのちを預あずかる医師いしたるものは、いかなる緊急時きんきゅうじにおいても冷静れいせいな判断はんだんを保たもつべきだ。

    Đã là người thầy thuốc gánh vác tính mạng con người thì trong bất kỳ tình huống khẩn cấp nào cũng phải giữ vững sự phán đoán điềm tĩnh.

  2. 国民こくみんの負託ふたくを受うけた政治家せいじかたるもの、私利私欲しりしよくを捨すてて全体ぜんたいの奉仕者ほうししゃたる責務せきむを果はたせ。

    Đã là chính khách nhận sự ủy thác của quốc dân thì hãy vứt bỏ tư lợi cá nhân để hoàn thành trọn vẹn trách nhiệm của một người phụng sự toàn xã hội.

  3. 学問がくもんを究きわめる研究者けんきゅうしゃたるものは、既成概念きせいがいねんに囚とらわれず真理しんりを追究ついきゅうする姿勢しせいを失うしなってはならない。

    Đã là một nhà nghiên cứu dấn thân vào học thuật uyên thâm thì tuyệt đối không được đánh mất tinh thần kiếm tìm chân lý mà không bị trói buộc bởi định kiến.

  4. 一国いっこくの防衛ぼうえいを担になう指導者しどうしゃたるもの、軽率けいそつな挑発ちょうはつに動どうじない強靭きょうじんな精神力せいしんりょくを備そなえるべきである。

    Đã là nhà lãnh đạo gánh trên vai trọng trách quốc phòng của một quốc gia thì phải trang bị ý chí kiên cường không nao núng trước những sự khiêu khích nông nổi.

  5. 後進こうしんを育そだてる教育者きょういくしゃたるものは、常つねに自みずからの人格じんかくを磨みがき模範もはんを示しめす存在そんざいでなければならない。

    Đã là người thầy dục giã đào tạo lớp hậu bối thì phải luôn tu dưỡng nhân cách bản thân để trở thành tấm gương sáng mẫu mực.

Luyện mẫu たるもの / たる với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

たるもの / たる nghĩa là gì?

(those) who are; (that) which is; in the capacity of ... should ~ Dạng thức văn phong trang trọng nhấn mạnh bổn phận, khí chất hoặc tư cách đạo đức mà một người nắm giữ cương vị cao quý hoặc trách nhiệm nặng nề (như bác sĩ, nhà giáo, lãnh đạo, bậc làm cha mẹ) bắt buộc phải tuân thủ. Vế sau luôn là các cấu trúc chỉ nghĩa vụ như べきだ, ねばならない, てはならない.

Cách dùng たるもの / たる như thế nào?

Noun + たるもの / Noun-1 + たる + Noun-2.

たるもの / たる thuộc cấp độ JLPT nào?

たるもの / たる là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 115/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).