こそすれ
và; mặc dù; nhưng ~
Cách dùng
- Verb (ます stem) + こそすれ / Noun + こそすれ ( + negative clause)
Lưu ý: Thường gặp: 増えこそすれ減りはしない (chỉ có tăng chứ không giảm), 感謝こそすれ恨みはしない (chỉ có biết ơn chứ chẳng thù oán gì). Động từ biến đổi: ます-stem + こそすれ.
Giải thích
Nhấn mạnh sự khẳng định đối với vế trước để dứt khoát bác bỏ hướng diễn biến trái ngược ở vế sau: "chỉ có thể theo chiều hướng A chứ quyết không đời nào xảy ra chiều hướng tiêu cực B". Vế sau luôn là câu phủ định.
Ví dụ
誠実な対応を徹底したことで、顧客の信頼は深まりこそすれ損なわれることはなかった。
Nhờ thực thi triệt để thái độ phục vụ chân thành, lòng tin của khách hàng chỉ có ngày càng sâu đậm hơn chứ tuyệt nhiên không hề sứt mẻ.
日々の地道な鍛錬は技術の向上に寄与しこそすれ、無駄骨に終わることは決してない。
Sự rèn luyện bền bỉ mỗi ngày chỉ có thể đóng góp vào việc nâng cao tay nghề chứ quyết không bao giờ uổng phí công sức.
新規事業の立ち上げは苦労こそすれ、自身の視野を飛躍的に広げる貴重な好機となった。
Việc khởi sự dự án kinh doanh mới tuy có gian nan vất vả thật nhưng đó lại là cơ hội quý giá giúp mở rộng tầm nhìn của bản thân một cách vượt bậc.
医療の進歩は人々の寿命を延ばしこそすれ、病の苦痛を増大させるものでは断じてない。
Tiến bộ y học chỉ có giúp kéo dài tuổi thọ cho nhân loại chứ dứt khoát không bao giờ làm gia tăng nỗi đau đớn của bệnh tật.
率直な意見交換は組織の風通しを良くしこそすれ、同僚間の関係を悪化させはしない。
Việc trao đổi ý kiến thẳng thắn chỉ làm cho môi trường tổ chức thêm cởi mở minh bạch chứ chẳng hề làm xấu đi mối quan hệ giữa các đồng nghiệp.
Luyện mẫu こそすれ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
こそすれ nghĩa là gì?
và; mặc dù; nhưng ~ Nhấn mạnh sự khẳng định đối với vế trước để dứt khoát bác bỏ hướng diễn biến trái ngược ở vế sau: "chỉ có thể theo chiều hướng A chứ quyết không đời nào xảy ra chiều hướng tiêu cực B". Vế sau luôn là câu phủ định.
Cách dùng こそすれ như thế nào?
Verb (ます stem) + こそすれ / Noun + こそすれ ( + negative clause).
こそすれ thuộc cấp độ JLPT nào?
こそすれ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 114/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).