Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 71

ためしがない

is never the case; has never happened; I have never seen or heard of ~

Cách dùng

  • Verb (た form) + ためしがない

Lưu ý: Thường dùng chỉ trích thói lười biếng hoặc kế hoạch viển vông: 約束を守ったためしがない, 成功したためしがない.

Giải thích

Diễn tả ý nghĩa "từ trước tới nay chưa từng có lấy một tiền lệ hay một lần nào sự việc đó xảy ra", thường kèm theo thái độ ngán ngẩm, thất vọng hoặc phê phán thói quen xấu của ai đó.

Ví dụ

  1. 締切しめきりを守まもるよう何度なんども促うながしているが、期日通きじつどおりに原稿げんこうを提出ていしゅつしたためしがない。

    Dù tôi đã nhắc nhở hạn chót bao nhiêu lần, anh ta chưa từng một lần nào nộp bản thảo đúng kỳ hạn.

  2. 衝動買しょうどうがいした健康器具けんこうきぐの数々かずかずは、一週間以上いっしゅうかんいじょう継続けいぞくして使つかわれたためしがない。

    Bao nhiêu dụng cụ tập luyện mua theo cảm tính chưa từng có món nào được sử dụng kiên trì quá một tuần.

  3. 気きまぐれな計画けいかくで始はじめられた新規事業しんきじぎょうが、順調じゅんちょうに黒字化くろじかしたためしがない。

    Những dự án mới bắt đầu bằng kế hoạch bốc đồng tùy tiện chưa từng có tiền lệ sinh lời thuận buồm xuôi gió.

  4. 周囲しゅういの忠告ちゅうこくに耳みみを貸かさない独断専行どくだんせんこうのリーダーが、部下ぶかから心服しんぷくされたためしがない。

    Những nhà lãnh đạo chuyên quyền độc đoán không lắng nghe lời khuyên chưa bao giờ được cấp dưới tâm phục khẩu phục.

  5. 事前じぜんの下調したしらべを怠おこたって臨のぞんだ海外商談かいがいしょうだんが、大成功だいせいこうに終おわったためしがない。

    Những cuộc đàm phán kinh doanh nước ngoài mà lơ là khâu chuẩn bị tìm hiểu trước chưa bao giờ kết thúc trong đại thành công.

Luyện mẫu ためしがない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ためしがない nghĩa là gì?

is never the case; has never happened; I have never seen or heard of ~ Diễn tả ý nghĩa "từ trước tới nay chưa từng có lấy một tiền lệ hay một lần nào sự việc đó xảy ra", thường kèm theo thái độ ngán ngẩm, thất vọng hoặc phê phán thói quen xấu của ai đó.

Cách dùng ためしがない như thế nào?

Verb (た form) + ためしがない.

ためしがない thuộc cấp độ JLPT nào?

ためしがない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 71/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).