すら / ですら
thậm chí; ngay cả (nhấn mạnh)
Cách dùng
- N ( + で / に / と) + すら
Lưu ý: Tránh trùng bối cảnh với さえ: すら dùng nhiều trong báo chí, phân tích xã hội (専門家ですら分からない, 自分の名前すら書けない).
Giải thích
Trợ từ trang trọng biểu thị mức độ cực đoan: "ngay cả... / đến cả... (cũng không / cũng thế)". Nêu lên một ví dụ tối thiểu hoặc đỉnh điểm để gián tiếp khẳng định những cái khác đương nhiên cũng vậy. Trang trọng hơn さえ.
Ví dụ
長年現場で研究を続けてきた一流の専門家ですら、この謎の現象を解明できていない。
Ngay cả các chuyên gia hàng đầu đã nghiên cứu thực địa bao năm cũng chưa thể giải mã được hiện tượng bí ẩn này.
激しい疲労と睡眠不足のあまり、愛する家族の名前すら思い出せなくなっていた。
Vì kiệt sức và thiếu ngủ trầm trọng, đến cả tên của người thân trong gia đình mà tôi cũng chẳng thể nhớ nổi.
多額の借金を抱えた中小企業には、日々の光熱費を支払う余裕すら残されていなかった。
Doanh nghiệp vừa và nhỏ gánh khoản nợ khổng lồ thậm chí chẳng còn nổi tiền để chi trả hóa đơn điện nước hàng ngày.
独裁政権下の厳しい言論統制により、市民は真実を口にすることすら許されなかった。
Dưới sự kiểm duyệt ngôn luận ngặt nghèo của chế độ độc tài, người dân thậm chí không được phép hé môi nói ra sự thật.
基礎的な文法知識すら身についていない状態では、難関の国家試験に合格できない。
Trong tình trạng đến kiến thức ngữ pháp nền tảng căn bản còn chưa nắm vững thì không thể thi đỗ kỳ thi quốc gia đầy thử thách.
Luyện mẫu すら / ですら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
すら / ですら nghĩa là gì?
thậm chí; ngay cả (nhấn mạnh) Trợ từ trang trọng biểu thị mức độ cực đoan: "ngay cả... / đến cả... (cũng không / cũng thế)". Nêu lên một ví dụ tối thiểu hoặc đỉnh điểm để gián tiếp khẳng định những cái khác đương nhiên cũng vậy. Trang trọng hơn さえ.
Cách dùng すら / ですら như thế nào?
N ( + で / に / と) + すら.
すら / ですら thuộc cấp độ JLPT nào?
すら / ですら là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 52/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).