どうにも~ない
dù thế nào cũng không; không tài nào
Cách dùng
- どうにも + V-ない / V-ようがない
Lưu ý: Thường đi với các động từ chỉ sự bế tắc: どうにもならない, どうにも納得がいかない, どうにも手の打ちようがない.
Giải thích
Diễn tả sự bế tắc hoàn toàn: "dù có cố gắng xoay xở bằng mọi cách thì cũng không thể nào... làm được". Thể hiện cảm giác bất lực khi sự việc đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của con người.
Ví dụ
経営陣の不祥事で失墜した企業の信頼は、どんな広告を打ってもどうにも回復できない。
Uy tín doanh nghiệp đã sụp đổ vì bê bối của ban lãnh đạo, dù có tung bao nhiêu quảng cáo cũng không tài nào cứu vãn lại được.
突然のサーバー故障で消えた顧客データは、バックアップがなくどうにも復旧しなかった。
Dữ liệu khách hàng biến mất do máy chủ đột ngột hỏng hóc, vì không có bản sao lưu dự phòng nên dù xoay xở cách nào cũng không khôi phục nổi.
双方の主張が真っ向から対立しており、第三者の仲介をもってしてもどうにも妥協できない。
Quan điểm của hai bên đối đầu trực diện gay gắt, dù có sự hòa giải của bên thứ ba cũng không tài nào thỏa hiệp được.
長年放置されて老朽化した木造家屋は、大改修を施そうにもどうにも補強できなかった。
Ngôi nhà gỗ mục nát do bị bỏ hoang nhiều năm, dù có muốn đại tu thế nào cũng không thể gia cố chắc chắn lại được.
理不尽な理由で解雇を言い渡されたことに対しては、怒りが込み上げてどうにも納得がいかない。
Trước việc bị tuyên bố sa thải vì lý do phi lý, cơn thịnh nộ trào dâng khiến tôi dù nghĩ thế nào cũng không thể chấp nhận được.
Luyện mẫu どうにも~ない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
どうにも~ない nghĩa là gì?
dù thế nào cũng không; không tài nào Diễn tả sự bế tắc hoàn toàn: "dù có cố gắng xoay xở bằng mọi cách thì cũng không thể nào... làm được". Thể hiện cảm giác bất lực khi sự việc đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của con người.
Cách dùng どうにも~ない như thế nào?
どうにも + V-ない / V-ようがない.
どうにも~ない thuộc cấp độ JLPT nào?
どうにも~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 53/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).