Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 53

どうにも~ない

dù thế nào cũng không; không tài nào

Cách dùng

  • どうにも + V-ない / V-ようがない

Lưu ý: Thường đi với các động từ chỉ sự bế tắc: どうにもならない, どうにも納得がいかない, どうにも手の打ちようがない.

Giải thích

Diễn tả sự bế tắc hoàn toàn: "dù có cố gắng xoay xở bằng mọi cách thì cũng không thể nào... làm được". Thể hiện cảm giác bất lực khi sự việc đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của con người.

Ví dụ

  1. 経営陣けいえいじんの不祥事ふしょうじで失墜しっついした企業きぎょうの信頼しんらいは、どんな広告こうこくを打うってもどうにも回復かいふくできない。

    Uy tín doanh nghiệp đã sụp đổ vì bê bối của ban lãnh đạo, dù có tung bao nhiêu quảng cáo cũng không tài nào cứu vãn lại được.

  2. 突然とつぜんのサーバー故障こしょうで消きえた顧客こきゃくデータは、バックアップがなくどうにも復旧ふっきゅうしなかった。

    Dữ liệu khách hàng biến mất do máy chủ đột ngột hỏng hóc, vì không có bản sao lưu dự phòng nên dù xoay xở cách nào cũng không khôi phục nổi.

  3. 双方そうほうの主張しゅちょうが真まっ向こうから対立たいりつしており、第三者だいさんしゃの仲介ちゅうかいをもってしてもどうにも妥協だきょうできない。

    Quan điểm của hai bên đối đầu trực diện gay gắt, dù có sự hòa giải của bên thứ ba cũng không tài nào thỏa hiệp được.

  4. 長年ながねん放置ほうちされて老朽化ろうきゅうかした木造家屋もくぞうかおくは、大改修だいかいしゅうを施ほどこそうにもどうにも補強ほきょうできなかった。

    Ngôi nhà gỗ mục nát do bị bỏ hoang nhiều năm, dù có muốn đại tu thế nào cũng không thể gia cố chắc chắn lại được.

  5. 理不尽りふじんな理由りゆうで解雇かいこを言いい渡わたされたことに対たいしては、怒いかりが込こみ上あげてどうにも納得なっとくがいかない。

    Trước việc bị tuyên bố sa thải vì lý do phi lý, cơn thịnh nộ trào dâng khiến tôi dù nghĩ thế nào cũng không thể chấp nhận được.

Luyện mẫu どうにも~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

どうにも~ない nghĩa là gì?

dù thế nào cũng không; không tài nào Diễn tả sự bế tắc hoàn toàn: "dù có cố gắng xoay xở bằng mọi cách thì cũng không thể nào... làm được". Thể hiện cảm giác bất lực khi sự việc đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của con người.

Cách dùng どうにも~ない như thế nào?

どうにも + V-ない / V-ようがない.

どうにも~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

どうにも~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 53/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).