だに / だにしない
thậm chí; không thậm chí ~
Cách dùng
- V (dictionary) + だに / N + だに / だにしない
Lưu ý: Quán dụng ngữ cổ: 想像するだに恐ろしい, 聞くだに身の毛がよだつ, 夢にだに見なかった, 一顧だにしない (hoàn toàn không thèm đoái hoài).
Giải thích
(1) "Vる + だに": "chỉ cần... thôi cũng đủ (thấy kinh sợ, đau lòng)". Rất hay đi với quán dụng ngữ: 想像するだに (chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy...), 思い出すだに (chỉ nhớ lại thôi cũng...). (2) "N + だにしない": "thậm chí không thèm đoái hoài, mảy may không làm...".
Ví dụ
核兵器が再び実戦で使用される惨劇は、想像するだに身の毛がよだつ。
Thảm kịch vũ khí hạt nhân lại bị đem ra sử dụng trên chiến trường thực tế, chỉ nghĩ đến thôi cũng đủ dựng tóc gáy rùng mình.
住民からの切実な苦情に対して、開発業者は一顧だにせず工事を強行した。
Trước những lời khiếu nại khẩn thiết từ phía người dân, chủ đầu tư dự án chẳng thèm mảy may đoái hoài mà vẫn ngang nhiên cưỡng ép thi công.
故郷の美しい山河が土砂崩れで一瞬にして消え去るとは、夢にだに思わなかった。
Cảnh non nước tươi đẹp của quê hương lại bị sạt lở đất xóa sổ trong tích tắc, điều đó tôi có nằm mơ cũng không bao giờ ngờ tới.
大事故の現場で目の当たりにした地獄のような光景は、思い出すだに恐ろしい。
Cảnh tượng hãi hùng như địa ngục tận mắt chứng kiến tại hiện trường vụ tai nạn nghiêm trọng, chỉ nhớ lại thôi cũng thấy rùng mình kinh hãi.
過酷な自然災害の爪痕を目撃した調査団は、言葉だに出せない深い衝撃を受けた。
Chứng kiến tàn tích khủng khiếp của thiên tai khắc nghiệt, đoàn khảo sát bàng hoàng sâu sắc đến mức nghẹn ngào chẳng thốt nên lời.
Luyện mẫu だに / だにしない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だに / だにしない nghĩa là gì?
thậm chí; không thậm chí ~ (1) "Vる + だに": "chỉ cần... thôi cũng đủ (thấy kinh sợ, đau lòng)". Rất hay đi với quán dụng ngữ: 想像するだに (chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy...), 思い出すだに (chỉ nhớ lại thôi cũng...). (2) "N + だにしない": "thậm chí không thèm đoái hoài, mảy may không làm...".
Cách dùng だに / だにしない như thế nào?
V (dictionary) + だに / N + だに / だにしない.
だに / だにしない thuộc cấp độ JLPT nào?
だに / だにしない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 51/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).