にしたところで / としたところで
dù cho; ngay cả giả sử
Cách dùng
- Noun / な-Adj / い-Adj / Verb + にしたところで / としたところで
Lưu ý: Vế sau hầu như luôn mang sắc thái tiêu cực, bế tắc, không giải quyết được vấn đề.
Giải thích
Biểu thị rằng "ngay cả đứng trên lập trường của... thì cũng... / dù cho là ai đi nữa thì cũng bất lực". Thường dùng khi nhắc đến người có năng lực hay thẩm quyền cao nhất để nhấn mạnh sự bế tắc chung.
Ví dụ
経験豊富なベテラン医師にしたところで、この特異な難病の治療方針には頭を悩ませている。
Ngay cả đối với những bác sĩ kỳ cựu dày dạn kinh nghiệm thì việc đưa ra phác đồ điều trị cho căn bệnh hiếm gặp kỳ lạ này cũng vô cùng đau đầu.
経営陣にしたところで、急激な円安の進行を予測することは不可能だったに違いない。
Ngay cả đối với ban điều hành cấp cao thì việc dự đoán trước đà trượt giá chóng mặt của đồng yên chắc chắn cũng là điều bất khả thi.
当事者にしたところで、これほど大規模な紛争に発展するとは予想していなかっただろう。
Ngay cả đối với chính những người trong cuộc thì có lẽ cũng chẳng thể ngờ rằng sự việc lại bùng phát thành một cuộc tranh chấp quy mô lớn đến nhường này.
法律の専門家としたところで、急速に進歩する新技術の権利関係の線引きは極めて難しい。
Dù có là các chuyên gia luật học đi chăng nữa, việc vạch rõ ranh giới pháp lý về quyền lợi đối với các công nghệ mới đang tiến triển chóng mặt là điều vô cùng nan giải.
現場の責任者にしたところで、限られた予算と人員の中でできることには限界がある。
Ngay cả đối với người quản lý trực tiếp tại công trường thì trong phạm vi ngân sách và nhân lực eo hẹp, những gì có thể làm được cũng có giới hạn nhất định.
Luyện mẫu にしたところで / としたところで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にしたところで / としたところで nghĩa là gì?
dù cho; ngay cả giả sử Biểu thị rằng "ngay cả đứng trên lập trường của... thì cũng... / dù cho là ai đi nữa thì cũng bất lực". Thường dùng khi nhắc đến người có năng lực hay thẩm quyền cao nhất để nhấn mạnh sự bế tắc chung.
Cách dùng にしたところで / としたところで như thế nào?
Noun / な-Adj / い-Adj / Verb + にしたところで / としたところで.
にしたところで / としたところで thuộc cấp độ JLPT nào?
にしたところで / としたところで là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 14/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).