ないものか / ないものだろうか
không có ở đó; chúng ta không thể…?; tôi có thể không…?
Cách dùng
- Verb (ない形) + ものか / ものだろうか
Lưu ý: Thường đi cùng phó từ なんとか, どうにか để bộc lộ mong mỏi tìm kiếm giải pháp cứu vãn tình thế.
Giải thích
Thể hiện niềm khao khát hoặc trăn trở khôn nguôi: "liệu có cách nào... được không / chẳng lẽ không thể... hay sao". Dù biết điều đó rất khó khăn nhưng người nói vẫn tha thiết tìm kiếm giải pháp.
Ví dụ
難病に苦しむ世界中の患者を救う画期的な新薬が、なんとか開発できないものだろうか。
Liệu rằng bằng cách nào đó người ta không thể bào chế ra một phương thuốc đột phá để cứu giúp những bệnh nhân mắc bệnh nan y trên khắp thế giới hay sao?
激化する武力紛争を一刻も早く停止させる有効な手立ては、何かないものだろうか。
Chẳng lẽ không có một phương sách hữu hiệu nào để đình chỉ cuộc xung đột vũ trang đang leo thang từng giờ từng phút này hay sao?
毎朝の殺人的な通勤ラッシュの混雑を、少しでも緩和させる妙案はないものか。
Liệu có cao kiến nào để dù chỉ một chút thôi cũng giải tỏa bớt cảnh chen chúc kinh hoàng vào mỗi buổi sáng đi làm hay không?
深刻な人手不足に悩む介護の現場に、優秀な人材を呼び込む方法はないものだろうか。
Liệu rằng có giải pháp nào để thu hút nhân tài xuất sắc đến với lĩnh vực chăm sóc y tế dưỡng lão đang thiếu hụt nhân lực trầm trọng hay không?
莫大なエネルギー消費を抑えつつ経済成長を維持する道は、どこかにないものか。
Chẳng lẽ không có một con đường nào đó để vừa duy trì tăng trưởng kinh tế mà vẫn kiềm chế được mức tiêu thụ năng lượng khổng lồ hay sao?
Luyện mẫu ないものか / ないものだろうか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ないものか / ないものだろうか nghĩa là gì?
không có ở đó; chúng ta không thể…?; tôi có thể không…? Thể hiện niềm khao khát hoặc trăn trở khôn nguôi: "liệu có cách nào... được không / chẳng lẽ không thể... hay sao". Dù biết điều đó rất khó khăn nhưng người nói vẫn tha thiết tìm kiếm giải pháp.
Cách dùng ないものか / ないものだろうか như thế nào?
Verb (ない形) + ものか / ものだろうか.
ないものか / ないものだろうか thuộc cấp độ JLPT nào?
ないものか / ないものだろうか là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 7/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).