ないものでもない
không phải hoàn toàn không thể
Cách dùng
- Verb (ない形) + (もの)でもない
Lưu ý: Thường dùng trong đàm phán hợp đồng, đề xuất điều kiện: vế trước là điều kiện (なら / ば), vế sau là khả năng chấp thuận.
Giải thích
Lối nói phủ định của phủ định mang tính ngoại giao, chừa đường lui: "không phải là hoàn toàn không thể... / nếu cố gắng hoặc có điều kiện thích hợp thì vẫn có khả năng làm được".
Ví dụ
提示された開発予算を大幅に見直していただけるなら、引き受けないものでもない。
Nếu quý đối tác có thể xem xét điều chỉnh tăng đáng kể ngân sách phát triển đề xuất, thì chúng tôi không phải là hoàn toàn không thể nhận lời.
納期を一週間ほど延長してもらえるならば、追加の設計変更に応じないものでもない。
Nếu được chấp thuận lùi thời hạn giao hàng thêm khoảng một tuần, thì không phải là chúng tôi không thể đáp ứng việc sửa đổi thiết kế bổ sung.
誠意ある謝罪と補償案が提示されるのであれば、こちらも和解を考えないものでもない。
Nếu đối phương chịu đưa ra lời xin lỗi chân thành cùng phương án bồi thường thỏa đáng, thì phía chúng tôi cũng không hẳn là không thể cân nhắc hòa giải.
人員の補充が約束されるのであれば、新規プロジェクトの責任者を務めないものでもない。
Nếu được ban giám đốc cam kết bổ sung thêm nhân lực hỗ trợ, tôi cũng không phải là hoàn toàn từ chối đảm nhiệm vai trò trưởng dự án mới.
現場の安全対策が万全に整うのであれば、夜間の緊急補修工事に協力しないものでもない。
Với điều kiện các biện pháp an toàn tại hiện trường được trang bị chu tất, đội chúng tôi không hẳn là sẽ từ chối hợp tác thi công sửa chữa khẩn cấp ban đêm.
Luyện mẫu ないものでもない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ないものでもない nghĩa là gì?
không phải hoàn toàn không thể Lối nói phủ định của phủ định mang tính ngoại giao, chừa đường lui: "không phải là hoàn toàn không thể... / nếu cố gắng hoặc có điều kiện thích hợp thì vẫn có khả năng làm được".
Cách dùng ないものでもない như thế nào?
Verb (ない形) + (もの)でもない.
ないものでもない thuộc cấp độ JLPT nào?
ないものでもない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 8/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).