とばかりに
như muốn nói rằng; dường như
Cách dùng
- 句 / 発言内容 + とばかりに
Lưu ý: Hành động thể hiện thông điệp không qua lời nói mà bằng ánh mắt, cử chỉ dứt khoát hoặc thái độ mạnh mẽ.
Giải thích
Miêu tả điệu bộ, cử chỉ hoặc thái độ rõ rành rành như thể muốn nói lên điều đó dù không hề thốt ra một lời ("như muốn nói rằng...", "với thái độ như thể...").
Ví dụ
厳しい質問を投げかけられた担当者は、早く終わらせろとばかりに不機嫌な顔をした。
Bị chất vấn bằng những câu hỏi hóc búa, người phụ trách liền lộ vẻ mặt khó chịu như muốn nói rằng mau chóng kết thúc cho rồi.
満員の通勤電車で扉が開いた瞬間、我先にとばかりに乗客たちが車内へ雪崩れ込んだ。
Khoảnh khắc cánh cửa toa tàu chen chúc mở toang, dòng hành khách ùa vào trong như thể ai nấy đều muốn tranh chân lên trước.
相手の主張には一切耳を貸さないとばかりに、交渉責任者は腕組みをして沈黙を守った。
Như muốn thể hiện thái độ dứt khoát không thèm đoái hoài tới đối phương, vị trưởng đoàn đàm phán khoanh tay giữ im lặng suốt buổi.
自らの正当性を誇示するとばかりに、山積みの証拠書類を机の上に叩きつけた。
Như muốn thị uy cho sự chính đáng không thể chối cãi của mình, người đại diện đã dằn mạnh xấp hồ sơ chứng cứ chất cao như núi xuống mặt bàn.
早く帰宅したいとばかりに、終業ベルと同時に若手社員たちは一斉に席を立った。
Như thể chỉ chực chờ tan làm về nhà ngay lập tức, đúng lúc chuông hết giờ vừa điểm là các nhân viên trẻ đồng loạt đứng dậy.
Luyện mẫu とばかりに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とばかりに nghĩa là gì?
như muốn nói rằng; dường như Miêu tả điệu bộ, cử chỉ hoặc thái độ rõ rành rành như thể muốn nói lên điều đó dù không hề thốt ra một lời ("như muốn nói rằng...", "với thái độ như thể...").
Cách dùng とばかりに như thế nào?
句 / 発言内容 + とばかりに.
とばかりに thuộc cấp độ JLPT nào?
とばかりに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 6/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).