Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 6

とばかりに

như muốn nói rằng; dường như

Cách dùng

  • 句 / 発言内容 + とばかりに

Lưu ý: Hành động thể hiện thông điệp không qua lời nói mà bằng ánh mắt, cử chỉ dứt khoát hoặc thái độ mạnh mẽ.

Giải thích

Miêu tả điệu bộ, cử chỉ hoặc thái độ rõ rành rành như thể muốn nói lên điều đó dù không hề thốt ra một lời ("như muốn nói rằng...", "với thái độ như thể...").

Ví dụ

  1. 厳きびしい質問しつもんを投なげかけられた担当者たんとうしゃは、早はやく終おわらせろとばかりに不機嫌ふきげんな顔かおをした。

    Bị chất vấn bằng những câu hỏi hóc búa, người phụ trách liền lộ vẻ mặt khó chịu như muốn nói rằng mau chóng kết thúc cho rồi.

  2. 満員まんいんの通勤つうきん電車でんしゃで扉とびらが開あいた瞬間しゅんかん、我先われさきにとばかりに乗客じょうきゃくたちが車内しゃないへ雪崩なだれ込こんだ。

    Khoảnh khắc cánh cửa toa tàu chen chúc mở toang, dòng hành khách ùa vào trong như thể ai nấy đều muốn tranh chân lên trước.

  3. 相手あいての主張しゅちょうには一切いっさい耳みみを貸かさないとばかりに、交渉こうしょう責任者せきにんしゃは腕組うでぐみをして沈黙ちんもくを守まもった。

    Như muốn thể hiện thái độ dứt khoát không thèm đoái hoài tới đối phương, vị trưởng đoàn đàm phán khoanh tay giữ im lặng suốt buổi.

  4. 自みずからの正当性せいとうせいを誇示こじするとばかりに、山積やまづみの証拠しょうこ書類しょるいを机つくえの上うえに叩たたきつけた。

    Như muốn thị uy cho sự chính đáng không thể chối cãi của mình, người đại diện đã dằn mạnh xấp hồ sơ chứng cứ chất cao như núi xuống mặt bàn.

  5. 早はやく帰宅きたくしたいとばかりに、終業しゅうぎょうベルと同時どうじに若手わかて社員しゃいんたちは一斉いっせいに席せきを立たった。

    Như thể chỉ chực chờ tan làm về nhà ngay lập tức, đúng lúc chuông hết giờ vừa điểm là các nhân viên trẻ đồng loạt đứng dậy.

Luyện mẫu とばかりに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

とばかりに nghĩa là gì?

như muốn nói rằng; dường như Miêu tả điệu bộ, cử chỉ hoặc thái độ rõ rành rành như thể muốn nói lên điều đó dù không hề thốt ra một lời ("như muốn nói rằng...", "với thái độ như thể...").

Cách dùng とばかりに như thế nào?

句 / 発言内容 + とばかりに.

とばかりに thuộc cấp độ JLPT nào?

とばかりに là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 6/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).