くらいのものだ
chỉ có; duy nhất (nhấn mạnh)
Cách dùng
- Noun / V (dictionary form) + くらいのものだ / ぐらいのものだ
Lưu ý: Phía trước là đối tượng duy nhất, vế sau hoặc hàm ý toàn câu biểu thị "ngoài ra không còn ai/cái gì khác".
Giải thích
Nhấn mạnh rằng chỉ có đối tượng hoặc tình huống nêu ra là trường hợp hiếm hoi duy nhất đáp ứng được, ngoài ra hầu như chẳng còn ai hay điều gì khác. Có thể dùng dạng ぐらいのものだ.
Ví dụ
週末の深夜営業で注文が入るのは、近隣の工場で夜勤を終えた作業員くらいのものだ。
Trong ca mở cửa đêm muộn cuối tuần, khách gọi món họa chăng chỉ có những công nhân vừa tan ca đêm từ nhà máy gần đó mà thôi.
難解な古典籍の解読を一人で完遂できる研究者は、国内でも教授くらいのものだろう。
Nhà nghiên cứu có thể một mình giải mã trọn vẹn những cổ thư uyên thâm này trên toàn quốc có lẽ cũng chỉ cỡ như vị giáo sư mà thôi.
厳しい経営再建計画を率直に批判できるのは、創業時からの古参役員くらいのものだ。
Người có thể thẳng thắn phê bình kế hoạch tái cơ cấu ngặt nghèo này họa may chỉ có các ủy viên kỳ cựu từ thời lập nghiệp mà thôi.
繁忙期に定時退勤が許されるのは、体調不良で医師の診断書を出した社員くらいのものだ。
Vào đợt cao điểm bận rộn, nhân viên được phép tan làm đúng giờ họa chăng chỉ có người nộp giấy chứng nhận bệnh của bác sĩ.
地方の過疎集落で唯一若者の声が響くのは、毎夏開催される盆踊りの夜くらいのものだ。
Tại thôn làng thưa dân hẻo lánh này, dịp duy nhất vang lên tiếng nói cười của giới trẻ họa may chỉ là đêm hội múa Bon mỗi mùa hè.
Luyện mẫu くらいのものだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
くらいのものだ nghĩa là gì?
chỉ có; duy nhất (nhấn mạnh) Nhấn mạnh rằng chỉ có đối tượng hoặc tình huống nêu ra là trường hợp hiếm hoi duy nhất đáp ứng được, ngoài ra hầu như chẳng còn ai hay điều gì khác. Có thể dùng dạng ぐらいのものだ.
Cách dùng くらいのものだ như thế nào?
Noun / V (dictionary form) + くらいのものだ / ぐらいのものだ.
くらいのものだ thuộc cấp độ JLPT nào?
くらいのものだ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 183/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).