とはいえ
dù vậy; tuy nhiên; mặc dù; thế nhưng
Cách dùng
- Noun / Na-adj / い-adj / Verb + とはいえ
Lưu ý: Thường dùng trong báo cáo kinh doanh, bình luận xã hội hoặc bài luận học thuật khi muốn cân bằng nhận định giữa hai mặt vấn đề.
Giải thích
Thừa nhận một sự thật ở vế đầu, nhưng ngay sau đó đưa ra một hạn chế, điều kiện hoặc thực tế trái ngược mà người ta cần lưu ý. Trang trọng và mang tính phân tích hơn といっても.
Ví dụ
業績が回復基調にあるとはいえ、原材料価格の高騰で予断を許さない状況が続いている。
Tuy thành tích kinh doanh đang trên đà phục hồi, giá nguyên liệu tăng vọt khiến tình hình vẫn chưa cho phép lơ là dự đoán.
優秀な人工知能とはいえ、最終的な投資判断を下す責任は専門家自身が負わねばならない。
Dẫu là trí tuệ nhân tạo ưu việt đến đâu, trách nhiệm đưa ra phán quyết đầu tư sau cùng vẫn phải do chính các chuyên gia gánh vác.
初心者向けの講義とはいえ、高度な統計理論の基礎を事前に理解しておく必要がある。
Dẫu nói là bài giảng dành cho người mới bắt đầu, người học vẫn bắt buộc phải nắm được căn bản lý thuyết thống kê nâng cao từ trước.
症状が軽微とはいえ、感染拡大を防ぐ観点から一週間の自宅療養が強く推奨されている。
Tuy triệu chứng chỉ ở mức nhẹ, việc tự cách ly điều trị tại nhà một tuần vẫn được khuyến cáo nghiêm ngặt để ngừa lây lan.
交通の便が良いとはいえ、毎日の長距離通勤は体力的な負担が予想以上に大きい。
Dẫu giao thông đi lại thuận tiện, việc di chuyển đường dài đi làm mỗi ngày vẫn là gánh nặng thể lực lớn hơn dự tính.
Luyện mẫu とはいえ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
とはいえ nghĩa là gì?
dù vậy; tuy nhiên; mặc dù; thế nhưng Thừa nhận một sự thật ở vế đầu, nhưng ngay sau đó đưa ra một hạn chế, điều kiện hoặc thực tế trái ngược mà người ta cần lưu ý. Trang trọng và mang tính phân tích hơn といっても.
Cách dùng とはいえ như thế nào?
Noun / Na-adj / い-adj / Verb + とはいえ.
とはいえ thuộc cấp độ JLPT nào?
とはいえ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 184/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).