Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 247

ことのないように

để không; nhằm tránh; sao cho không

Cách dùng

  • V (dictionary / ない form) + ことのないように / ことのないよう

Lưu ý: Mẫu câu căn dặn, nhắc nhở hoặc chuẩn bị kỹ lưỡng trước nhằm phòng ngừa rủi ro: để sự cố, sai sót hoặc điều tiêu cực không xảy ra.

Giải thích

Dùng khi đưa ra lời khuyên răn, cảnh báo hoặc chỉ thị nghiêm túc nhằm ngăn ngừa, phòng tránh một tình huống xấu hoặc sai lầm không đáng có diễn ra trong tương lai.

Ví dụ

  1. 提出ていしゅつ期限きげんに遅おくれることのないように、前日ぜんじつまでに書類しょるいを整ととのえておいた。

    Để tránh việc chậm trễ hạn nộp hồ sơ, tôi đã hoàn thiện chu tất mọi giấy tờ từ trước đó một ngày.

  2. 工事こうじ現場げんばで思おもわぬ事故じこが起おきることのないように、安全あんぜん確認かくにんを徹底てっていする。

    Để không xảy ra tai nạn đáng tiếc ngoài ý muốn tại công trường thi công, chúng tôi thực hiện kiểm tra an toàn nghiêm ngặt.

  3. 顧客こきゃくの信頼しんらいを損そこなうことのないように、情報じょうほう管理かんりに細心さいしんの注意ちゅういを払はらう。

    Để tránh làm tổn hại đến niềm tin của khách hàng, chúng tôi chú ý hết sức cẩn mật trong công tác quản lý thông tin.

  4. 二度にどと同おなじ過あやまちを繰くり返かえすことのないように、徹底てっていした再発さいはつ防止策ぼうしさくを講こうじる。

    Để không bao giờ lặp lại sai lầm tương tự lần thứ hai, chúng tôi sẽ đề ra những giải pháp ngăn chặn tái diễn triệt để.

  5. 猛暑もうしょで体調たいちょうを崩くずすことのないように、こまめな水分すいぶん補給ほきゅうを心こころがけてください。

    Để tránh bị suy nhược sức khỏe vì cái nóng gay gắt, xin mọi người hãy lưu ý bổ sung nước thường xuyên đều đặn.

Luyện mẫu ことのないように với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ことのないように nghĩa là gì?

để không; nhằm tránh; sao cho không Dùng khi đưa ra lời khuyên răn, cảnh báo hoặc chỉ thị nghiêm túc nhằm ngăn ngừa, phòng tránh một tình huống xấu hoặc sai lầm không đáng có diễn ra trong tương lai.

Cách dùng ことのないように như thế nào?

V (dictionary / ない form) + ことのないように / ことのないよう.

ことのないように thuộc cấp độ JLPT nào?

ことのないように là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 247/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).