Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 248

ないとも限らない

chưa chắc không; biết đâu; có thể

Cách dùng

  • V (ない form) / A (くない) / Na (でない) / N (でない) + とも限らない

Lưu ý: Diễn tả khả năng sự việc tiêu cực tuy thấp nhưng vẫn có thể xảy ra: 'không hẳn là không có khả năng xảy ra, không loại trừ khả năng'.

Giải thích

Mẫu câu phủ định kép mang tính suy đoán dè dặt nhưng chỉ ra một khả năng xấu có thể xảy ra trong tương lai: "không thể hoàn toàn loại trừ nguy cơ đó". Dùng để cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn.

Ví dụ

  1. 景気けいきの急激きゅうげきな変動へんどうにより、大手おおて企業きぎょうでも倒産とうさんしないとも限かぎらない。

    Do biến động kinh tế khó lường, ngay cả doanh nghiệp đầu ngành cũng chưa biết chừng có thể đứng trước bờ vực phá sản.

  2. 厳重げんじゅうな防犯ぼうはん対策たいさくを施ほどこしていても、空あき巣すに狙ねらわれないとも限かぎらない。

    Dù đã trang bị hệ thống an ninh chặt chẽ, chưa hẳn ngôi nhà vắng chủ đã không lọt vào tầm ngắm của kẻ trộm.

  3. 小ちいさな油断ゆだんが、将来しょうらい的てきに取とり返かえしのつかない大事故だいじこにつながらないとも限かぎらない。

    Một phút lơ là nhỏ nhoi chưa biết chừng có thể trở thành mầm mống dẫn đến tai nạn thảm khốc không thể cứu vãn sau này.

  4. 急激きゅうげきな天候てんこうの悪化あっかで、山道やまみちが崩落ほうらくして孤立こりつしないとも限かぎらない。

    Do thời tiết chuyển biến xấu quá nhanh, con đường mòn leo núi chưa biết chừng có thể bị sạt lở khiến mọi người bị cô lập.

  5. 最新さいしんの安全あんぜんシステムであっても、機械きかいの誤作動ごさどうが起おきないとも限かぎらない。

    Dù là hệ thống an toàn hiện đại tối tân, việc máy móc xảy ra trục trặc bất ngờ là điều không hẳn không thể xảy ra.

Luyện mẫu ないとも限らない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ないとも限らない nghĩa là gì?

chưa chắc không; biết đâu; có thể Mẫu câu phủ định kép mang tính suy đoán dè dặt nhưng chỉ ra một khả năng xấu có thể xảy ra trong tương lai: "không thể hoàn toàn loại trừ nguy cơ đó". Dùng để cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn.

Cách dùng ないとも限らない như thế nào?

V (ない form) / A (くない) / Na (でない) / N (でない) + とも限らない.

ないとも限らない thuộc cấp độ JLPT nào?

ないとも限らない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 248/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).