ないとも限らない
chưa chắc không; biết đâu; có thể
Cách dùng
- V (ない form) / A (くない) / Na (でない) / N (でない) + とも限らない
Lưu ý: Diễn tả khả năng sự việc tiêu cực tuy thấp nhưng vẫn có thể xảy ra: 'không hẳn là không có khả năng xảy ra, không loại trừ khả năng'.
Giải thích
Mẫu câu phủ định kép mang tính suy đoán dè dặt nhưng chỉ ra một khả năng xấu có thể xảy ra trong tương lai: "không thể hoàn toàn loại trừ nguy cơ đó". Dùng để cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn.
Ví dụ
景気の急激な変動により、大手企業でも倒産しないとも限らない。
Do biến động kinh tế khó lường, ngay cả doanh nghiệp đầu ngành cũng chưa biết chừng có thể đứng trước bờ vực phá sản.
厳重な防犯対策を施していても、空き巣に狙われないとも限らない。
Dù đã trang bị hệ thống an ninh chặt chẽ, chưa hẳn ngôi nhà vắng chủ đã không lọt vào tầm ngắm của kẻ trộm.
小さな油断が、将来的に取り返しのつかない大事故につながらないとも限らない。
Một phút lơ là nhỏ nhoi chưa biết chừng có thể trở thành mầm mống dẫn đến tai nạn thảm khốc không thể cứu vãn sau này.
急激な天候の悪化で、山道が崩落して孤立しないとも限らない。
Do thời tiết chuyển biến xấu quá nhanh, con đường mòn leo núi chưa biết chừng có thể bị sạt lở khiến mọi người bị cô lập.
最新の安全システムであっても、機械の誤作動が起きないとも限らない。
Dù là hệ thống an toàn hiện đại tối tân, việc máy móc xảy ra trục trặc bất ngờ là điều không hẳn không thể xảy ra.
Luyện mẫu ないとも限らない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ないとも限らない nghĩa là gì?
chưa chắc không; biết đâu; có thể Mẫu câu phủ định kép mang tính suy đoán dè dặt nhưng chỉ ra một khả năng xấu có thể xảy ra trong tương lai: "không thể hoàn toàn loại trừ nguy cơ đó". Dùng để cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn.
Cách dùng ないとも限らない như thế nào?
V (ない form) / A (くない) / Na (でない) / N (でない) + とも限らない.
ないとも限らない thuộc cấp độ JLPT nào?
ないとも限らない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 248/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).