ことごとく
tất cả; toàn bộ; hoàn toàn; mọi
Cách dùng
- ことごとく + Verb
Lưu ý: Rất hay kết hợp với các động từ tiêu cực: ことごとく否決された, ことごとく外れた, ことごとく失敗した.
Giải thích
Biểu thị ý nghĩa "tất thảy, toàn bộ không trừ một cái nào". Là phó từ nhấn mạnh tính triệt để, nhưng trong phần lớn trường hợp thực tế thường đi kèm với những kết quả tiêu cực như bị bác bỏ, thất bại hoàn toàn, dự đoán sai lệch.
Ví dụ
経営難を打開すべく提案された新規事業案は、取締役会でことごとく否決されてしまった。
Các phương án kinh doanh mới được đề xuất nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính đều bị ban giám đốc bác bỏ không sót một phương án nào.
専門家が事前に提示していた景気回復の楽観的な予測は、世界情勢の激変でことごとく外れた。
Những dự báo lạc quan về sự phục hồi kinh tế mà các chuyên gia đưa ra trước đó đều sai lệch hoàn toàn trước biến động dữ dội của cục diện thế giới.
猛烈な台風の直撃を受けた沿岸部の果樹園では、収穫間近のリンゴがことごとく落果した。
Tại các vườn cây ăn trái ven biển hứng chịu trực diện cơn bão dữ dội, những quả táo sắp tới kỳ thu hoạch đã rụng sạch sẽ không còn một quả.
犯行声明を出した容疑者の供述は、防犯カメラの客観的な映像記録によってことごとく覆された。
Lời khai của nghi phạm đưa ra tuyên bố nhận tội đã bị những thước phim ghi hình khách quan từ camera an ninh lật tẩy toàn bộ.
過去十回にわたる和平交渉の試みは、双方の根深い不信感によってことごとく失敗に終わった。
Những nỗ lực đàm phán hòa bình suốt mười lần vừa qua đều kết thúc trong thất bại hoàn toàn bởi sự ngờ vực thâm căn cố đế của đôi bên.
Luyện mẫu ことごとく với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことごとく nghĩa là gì?
tất cả; toàn bộ; hoàn toàn; mọi Biểu thị ý nghĩa "tất thảy, toàn bộ không trừ một cái nào". Là phó từ nhấn mạnh tính triệt để, nhưng trong phần lớn trường hợp thực tế thường đi kèm với những kết quả tiêu cực như bị bác bỏ, thất bại hoàn toàn, dự đoán sai lệch.
Cách dùng ことごとく như thế nào?
ことごとく + Verb.
ことごとく thuộc cấp độ JLPT nào?
ことごとく là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 214/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).