わ
trợ từ cuối câu (nữ tính; nhấn mạnh nhẹ)
Cách dùng
- Phrase
- わね + Phrase
- わよ + Phrase
- わよね + Phrase
Lưu ý: Có các biến thể phối hợp: わね (tìm kiếm sự đồng thuận), わよ (nhắn nhủ, cảnh báo nhẹ nhàng). Không dùng trong văn bản hành chính hay báo cáo khoa học.
Giải thích
Trợ từ cuối câu biểu thị cảm xúc nhẹ nhàng, sự tán thán, tâm đắc hoặc khẳng định một cách dịu dàng, uyển chuyển. Mang sắc thái giọng điệu nữ tính, giúp làm mềm câu nói trong giao tiếp thường nhật.
Ví dụ
週末の美術館は驚くほどの混雑で、入場券を買うだけでも大変な行列だったわ。
Bảo tàng mỹ thuật vào cuối tuần đông đúc đến bất ngờ, chỉ riêng việc mua vé vào cửa thôi cũng đã phải xếp hàng dài dằng dặc rồi đấy.
今朝焼きたてのクロワッサンを一口いただいたけれど、バターの香りが実に香ばしいわね。
Sáng nay tôi vừa nếm thử một miếng bánh sừng bò mới ra lò, mùi thơm của bơ quả thực ngào ngạt hấp dẫn quá nhỉ.
明日の役員会までに膨大な議事録を精査するなんて、とても一人では処理しきれないわよ。
Rà soát kỹ lưỡng tập biên bản họp đồ sộ như thế này trước cuộc họp ban giám đốc ngày mai thì một mình không kham nổi đâu đấy.
窓の外に広がる夕焼けの富士山が息をのむほど美しくて、思わず見とれてしまったわ。
Núi Phú Sĩ trong ráng chiều hoàng hôn trải rộng ngoài khung cửa sổ đẹp lộng lẫy đến ngỡ ngàng, khiến tôi bất giác ngắm nhìn say đắm.
予定より早く研究論文の執筆を脱稿できて、肩の荷が下りて心からほっとしたわ。
Hoàn tất bản thảo luận văn nghiên cứu sớm hơn dự định, tôi như trút được gánh nặng nghìn cân và cảm thấy nhẹ nhõm vô cùng.
Luyện mẫu わ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
わ nghĩa là gì?
trợ từ cuối câu (nữ tính; nhấn mạnh nhẹ) Trợ từ cuối câu biểu thị cảm xúc nhẹ nhàng, sự tán thán, tâm đắc hoặc khẳng định một cách dịu dàng, uyển chuyển. Mang sắc thái giọng điệu nữ tính, giúp làm mềm câu nói trong giao tiếp thường nhật.
Cách dùng わ như thế nào?
Phrase; わね + Phrase; わよ + Phrase; わよね + Phrase.
わ thuộc cấp độ JLPT nào?
わ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 215/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).