Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 215

わ

trợ từ cuối câu (nữ tính; nhấn mạnh nhẹ)

Cách dùng

  • Phrase
  • わね + Phrase
  • わよ + Phrase
  • わよね + Phrase

Lưu ý: Có các biến thể phối hợp: わね (tìm kiếm sự đồng thuận), わよ (nhắn nhủ, cảnh báo nhẹ nhàng). Không dùng trong văn bản hành chính hay báo cáo khoa học.

Giải thích

Trợ từ cuối câu biểu thị cảm xúc nhẹ nhàng, sự tán thán, tâm đắc hoặc khẳng định một cách dịu dàng, uyển chuyển. Mang sắc thái giọng điệu nữ tính, giúp làm mềm câu nói trong giao tiếp thường nhật.

Ví dụ

  1. 週末しゅうまつの美術館びじゅつかんは驚おどろくほどの混雑こんざつで、入場券にゅうじょうけんを買かうだけでも大変たいへんな行列ぎょうれつだったわ。

    Bảo tàng mỹ thuật vào cuối tuần đông đúc đến bất ngờ, chỉ riêng việc mua vé vào cửa thôi cũng đã phải xếp hàng dài dằng dặc rồi đấy.

  2. 今朝けさ焼やきたてのクロワッサンを一口ひとくちいただいたけれど、バターの香かおりが実じつに香こうばしいわね。

    Sáng nay tôi vừa nếm thử một miếng bánh sừng bò mới ra lò, mùi thơm của bơ quả thực ngào ngạt hấp dẫn quá nhỉ.

  3. 明日あすの役員会やくいんかいまでに膨大ぼうだいな議事録ぎじろくを精査せいさするなんて、とても一人ひとりでは処理しょりしきれないわよ。

    Rà soát kỹ lưỡng tập biên bản họp đồ sộ như thế này trước cuộc họp ban giám đốc ngày mai thì một mình không kham nổi đâu đấy.

  4. 窓まどの外そとに広ひろがる夕焼ゆうやけの富士山ふじさんが息いきをのむほど美うつくしくて、思おもわず見みとれてしまったわ。

    Núi Phú Sĩ trong ráng chiều hoàng hôn trải rộng ngoài khung cửa sổ đẹp lộng lẫy đến ngỡ ngàng, khiến tôi bất giác ngắm nhìn say đắm.

  5. 予定よていより早はやく研究論文けんきゅうろんぶんの執筆しっぴつを脱稿だっこうできて、肩かたの荷にが下おりて心こころからほっとしたわ。

    Hoàn tất bản thảo luận văn nghiên cứu sớm hơn dự định, tôi như trút được gánh nặng nghìn cân và cảm thấy nhẹ nhõm vô cùng.

Luyện mẫu わ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

わ nghĩa là gì?

trợ từ cuối câu (nữ tính; nhấn mạnh nhẹ) Trợ từ cuối câu biểu thị cảm xúc nhẹ nhàng, sự tán thán, tâm đắc hoặc khẳng định một cách dịu dàng, uyển chuyển. Mang sắc thái giọng điệu nữ tính, giúp làm mềm câu nói trong giao tiếp thường nhật.

Cách dùng わ như thế nào?

Phrase; わね + Phrase; わよ + Phrase; わよね + Phrase.

わ thuộc cấp độ JLPT nào?

わ là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 215/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).