いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず
bất kể; dù...thế nào; không phân biệt
Cách dùng
- Noun + (の)いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんを問わず
Lưu ý: Đi sau danh từ chỉ sự bất định: 理由, 結果, 景気, 採否. Có 3 biến thể tương đương: いかんにかかわらず, いかんによらず, いかんを問わず.
Giải thích
Biểu thị sự phán quyết hoặc quy chế dứt khoát: "bất kể lý do, kết quả hay chiều hướng diễn biến thế nào, sự việc ở vế sau vẫn được áp dụng không ngoại lệ". Thường dùng trong nội quy, pháp lý, cam kết.
Ví dụ
理由のいかんにかかわらず、試験開始後の入室および途中退室は一切認められません。
Bất kể lý do là gì, việc vào phòng sau khi giờ thi bắt đầu cũng như rời phòng giữa chừng tuyệt đối không được chấp nhận.
試合の結果のいかんによらず、最後まで全力で競技に挑んだ選手たちの健闘を称えたい。
Bất kể kết quả trận đấu ra sao, tôi muốn ngợi ca tinh thần thi đấu quả cảm của các vận động viên đã dốc toàn lực đến tận phút cuối cùng.
国籍や性別のいかんを問わず、優れた研究成果を挙げた研究者には公平に助成金が交付される。
Bất kể quốc tịch hay giới tính, tiền tài trợ sẽ được cấp phát công bằng cho các nhà nghiên cứu đạt thành tựu học thuật xuất sắc.
景気の動向のいかんにかかわらず、企業は環境保全に対する社会的責任を果たさねばならない。
Bất kể biến động của nền kinh tế ra sao, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải hoàn thành trách nhiệm xã hội đối với bảo tồn môi trường.
損害の多寡のいかんによらず、契約違反が生じた際には直ちに相手方へ報告する義務がある。
Bất kể mức độ thiệt hại nhiều hay ít, khi phát sinh vi phạm hợp đồng đều có nghĩa vụ phải báo cáo ngay lập tức cho đối tác.
Luyện mẫu いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず nghĩa là gì?
bất kể; dù...thế nào; không phân biệt Biểu thị sự phán quyết hoặc quy chế dứt khoát: "bất kể lý do, kết quả hay chiều hướng diễn biến thế nào, sự việc ở vế sau vẫn được áp dụng không ngoại lệ". Thường dùng trong nội quy, pháp lý, cam kết.
Cách dùng いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず như thế nào?
Noun + (の)いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんを問わず.
いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず thuộc cấp độ JLPT nào?
いかんにかかわらず / いかんによらず / いかんをとわず là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 212/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).