でも何でもない / くも何ともない
chẳng phải; hoàn toàn không; chẳng gì cả
Cách dùng
- N / なadj + でも何でもない / いadj (く) + も何ともない
Lưu ý: Khẳng định mang tính phủ định tuyệt đối: hoàn toàn không phải là vấn đề gì to tát, nghiêm trọng hay đáng bận tâm đến mức như đối phương nghĩ.
Giải thích
Dùng để phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ một nhận định, phán đoán hay nghi ngờ của người khác. Mang nghĩa "hoàn toàn chẳng có gì đặc biệt", "không đáng để bận tâm" hoặc "không có chút dính líu nào".
Ví dụ
単なる偶然の出来事であって、奇跡でも何でもない。
Đó đơn thuần chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên chứ hoàn toàn chẳng phải phép màu gì cả.
些細な擦り傷程度なので、痛くも何ともありません。
Chỉ là vết trầy xước nhẹ sơ sơ thôi nên tôi chẳng thấy đau đớn gì hết.
同僚の個人的な事情など、私には関係でも何でもない。
Những chuyện riêng tư của đồng nghiệp hoàn toàn chẳng dính dáng mảy may gì tới tôi cả.
厳しい訓練を乗り越えてきたので、この程度の寒さは辛くも何ともない。
Đã kinh qua những đợt huấn luyện khắc nghiệt, độ lạnh cỡ này đối với tôi chẳng có gì là cực nhọc cả.
周囲が騒ぎ立てるほど、本人にとっては重大でも何でもない問題だ。
Mặc cho xung quanh làm ầm ĩ lên, đối với đương sự đó hoàn toàn không phải vấn đề trọng đại gì cả.
Luyện mẫu でも何でもない / くも何ともない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
でも何でもない / くも何ともない nghĩa là gì?
chẳng phải; hoàn toàn không; chẳng gì cả Dùng để phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ một nhận định, phán đoán hay nghi ngờ của người khác. Mang nghĩa "hoàn toàn chẳng có gì đặc biệt", "không đáng để bận tâm" hoặc "không có chút dính líu nào".
Cách dùng でも何でもない / くも何ともない như thế nào?
N / なadj + でも何でもない / いadj (く) + も何ともない.
でも何でもない / くも何ともない thuộc cấp độ JLPT nào?
でも何でもない / くも何ともない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 241/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).