Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 241

でも何でもない / くも何ともない

chẳng phải; hoàn toàn không; chẳng gì cả

Cách dùng

  • N / なadj + でも何でもない / いadj (く) + も何ともない

Lưu ý: Khẳng định mang tính phủ định tuyệt đối: hoàn toàn không phải là vấn đề gì to tát, nghiêm trọng hay đáng bận tâm đến mức như đối phương nghĩ.

Giải thích

Dùng để phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ một nhận định, phán đoán hay nghi ngờ của người khác. Mang nghĩa "hoàn toàn chẳng có gì đặc biệt", "không đáng để bận tâm" hoặc "không có chút dính líu nào".

Ví dụ

  1. 単たんなる偶然ぐうぜんの出来事できごとであって、奇跡きせきでも何なんでもない。

    Đó đơn thuần chỉ là một sự trùng hợp ngẫu nhiên chứ hoàn toàn chẳng phải phép màu gì cả.

  2. 些細ささいな擦すり傷きず程度ていどなので、痛いたくも何なんともありません。

    Chỉ là vết trầy xước nhẹ sơ sơ thôi nên tôi chẳng thấy đau đớn gì hết.

  3. 同僚どうりょうの個人こじん的てきな事情じじょうなど、私わたしには関係かんけいでも何なんでもない。

    Những chuyện riêng tư của đồng nghiệp hoàn toàn chẳng dính dáng mảy may gì tới tôi cả.

  4. 厳きびしい訓練くんれんを乗のり越こえてきたので、この程度ていどの寒さむさは辛つらくも何なんともない。

    Đã kinh qua những đợt huấn luyện khắc nghiệt, độ lạnh cỡ này đối với tôi chẳng có gì là cực nhọc cả.

  5. 周囲しゅういが騒さわぎ立たてるほど、本人ほんにんにとっては重大じゅうだいでも何なんでもない問題もんだいだ。

    Mặc cho xung quanh làm ầm ĩ lên, đối với đương sự đó hoàn toàn không phải vấn đề trọng đại gì cả.

Luyện mẫu でも何でもない / くも何ともない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

でも何でもない / くも何ともない nghĩa là gì?

chẳng phải; hoàn toàn không; chẳng gì cả Dùng để phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ một nhận định, phán đoán hay nghi ngờ của người khác. Mang nghĩa "hoàn toàn chẳng có gì đặc biệt", "không đáng để bận tâm" hoặc "không có chút dính líu nào".

Cách dùng でも何でもない / くも何ともない như thế nào?

N / なadj + でも何でもない / いadj (く) + も何ともない.

でも何でもない / くも何ともない thuộc cấp độ JLPT nào?

でも何でもない / くも何ともない là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 241/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).