Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 242

なりとも

dù chỉ; ít nhất; cho dù chỉ một chút

Cách dùng

  • N / 助詞 + なりとも

Lưu ý: Văn phong cổ kính, trang nhã: đưa ra một yêu cầu hoặc đề xuất ở mức độ tối thiểu ('dù chỉ là một chút, dù chỉ trong chốc lát') để bày tỏ sự thành tâm hoặc mong mỏi.

Giải thích

Dùng sau danh từ chỉ số lượng nhỏ (như 一目, 一言, 少し, わずか) hoặc trợ từ để bày tỏ một nguyện vọng, lời cầu xin hoặc đề nghị khiêm nhường: dù không được nhiều thì ít nhất một mức độ tối thiểu cũng làm người nói mãn nguyện.

Ví dụ

  1. 被災地ひさいちの復興ふっこうに少すこしなりとも貢献こうけんしたいと願ねがい、義援金ぎえんきんを送おくった。

    Với ước mong đóng góp dù chỉ một chút ít công sức vào sự tái thiết vùng thiên tai, tôi đã gửi tiền cứu trợ.

  2. 遠方えんぽうに暮くらす高齢こうれいの両親りょうしんの顔かおを一目ひとめなりとも見みて安心あんしんしたい。

    Tôi muốn được nhìn thấy dung nhan cha mẹ già nơi phương xa dù chỉ một thoáng để an lòng.

  3. 多忙たぼうを極きわめる中なか、一言ひとことなりともご意見いけんを伺うかがえれば幸さいわいです。

    Trong lúc bận rộn trăm bề, tôi rất lấy làm vinh hạnh nếu nhận được ý kiến đóng góp dù chỉ một vài lời.

  4. わずかなりとも可能性かのうせいが残のこされている限かぎり、決けっして諦あきらめない。

    Chừng nào vẫn còn sót lại dù chỉ một tia hy vọng mong manh nhất, chúng tôi tuyệt đối sẽ không buông xuôi.

  5. 疑問点ぎもんてんがあれば、些細ささいなことなりとも遠慮えんりょなくご質問しつもんください。

    Nếu có điều gì thắc mắc, xin quý vị cứ thoải mái đặt câu hỏi dù là chuyện nhỏ nhặt nhất.

Luyện mẫu なりとも với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なりとも nghĩa là gì?

dù chỉ; ít nhất; cho dù chỉ một chút Dùng sau danh từ chỉ số lượng nhỏ (như 一目, 一言, 少し, わずか) hoặc trợ từ để bày tỏ một nguyện vọng, lời cầu xin hoặc đề nghị khiêm nhường: dù không được nhiều thì ít nhất một mức độ tối thiểu cũng làm người nói mãn nguyện.

Cách dùng なりとも như thế nào?

N / 助詞 + なりとも.

なりとも thuộc cấp độ JLPT nào?

なりとも là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 242/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).