ではあるまいし
it’s not like; it isn’t as if ~
Cách dùng
- Noun + ではあるまいし (or じゃあるまいし)
Lưu ý: Thường gặp: 子供ではあるまいし (có phải con nít đâu mà), 赤の他人ではあるまいし (có phải người dưng đâu mà). Khẩu ngữ thường đổi thành じゃあるまいし.
Giải thích
Dùng để quở trách, nhắc nhở hoặc phê phán thái độ không phù hợp của một người: "có phải là... đâu mà lại hành xử kỳ quặc như vậy!". Xuất phát từ tiền đề đối phương là người có nhận thức, nên không thể dung túng cho thái độ ấu trĩ hay làm quá vấn đề.
Ví dụ
幼い子どもではあるまいし、自分の思い通りにならないからと人前で癇癪を起こすな。
Có phải đứa con nít miệng còn hôi sữa đâu mà hễ việc không vừa ý mình là lại nổi cơn tam bành trước mặt bàn dân thiên hạ như vậy.
新人研修生ではあるまいし、十年も勤めた現場で基本的な指針を見落とすとは呆れる。
Có phải thực tập sinh mới vào nghề đâu mà ở nơi làm việc đã gắn bó suốt mười năm lại đi bỏ sót những tôn chỉ cơ bản nhất, thật đáng ngán ngẩm.
赤の他人ではあるまいし、困った事情があるなら一人で抱え込まず率直に相談してほしい。
Chúng ta có phải người dưng nước lã đâu, nếu gặp hoàn cảnh khó khăn thì mong bạn hãy thẳng thắn tâm sự chứ đừng ôm một mình trong lòng.
明日世界が滅びるわけではあるまいし、目先の小さな損失にこれほど取り乱す必要はない。
Ngày mai có phải ngày tận thế đâu mà bạn lại phải hoảng loạn mất hết bình tĩnh trước một chút thiệt hại nhỏ nhặt trước mắt như vậy.
夢見る少年少女ではあるまいし、甘い見通しだけで巨額の投資に踏み切るのは無謀だ。
Có phải mấy cô cậu thiếu niên mơ mộng nữa đâu, việc dấn thân vào phi vụ đầu tư khổng lồ chỉ dựa trên những kỳ vọng viển vông là điều hết sức liều lĩnh.
Luyện mẫu ではあるまいし với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ではあるまいし nghĩa là gì?
it’s not like; it isn’t as if ~ Dùng để quở trách, nhắc nhở hoặc phê phán thái độ không phù hợp của một người: "có phải là... đâu mà lại hành xử kỳ quặc như vậy!". Xuất phát từ tiền đề đối phương là người có nhận thức, nên không thể dung túng cho thái độ ấu trĩ hay làm quá vấn đề.
Cách dùng ではあるまいし như thế nào?
Noun + ではあるまいし (or じゃあるまいし).
ではあるまいし thuộc cấp độ JLPT nào?
ではあるまいし là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 130/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).