Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 131

に即して

according to; in keeping with; to be based on ~

Cách dùng

  • Noun + に即して (or に即した + Noun)

Lưu ý: Thường gặp: 現実に即して (bám sát thực tế), 事実に即して (dựa trên sự thật), 規則に即して (tuân thủ quy chế). Bổ nghĩa cho danh từ: に即したN.

Giải thích

Biểu thị sự bám sát, tuân thủ chặt chẽ và hòa hợp không tách rời khỏi sự thật, quy tắc hoặc thực tế khách quan: "căn cứ theo..., bám sát vào...". Thường dùng để nhấn mạnh sự thực tế, bài trừ những lý thuyết suông xa rời thực tiễn.

Ví dụ

  1. 机上きじょうの空論くうろんを振ふりかざすのではなく、教育現場きょういくげんばの現実げんじつに即そくして施策しさくを講こうじるべきだ。

    Thay vì phô trương những lý thuyết suông trên bàn giấy, người ta nên ban hành các chính sách bám sát vào thực tế nơi trường lớp.

  2. 客観的きゃっかんてきな事実じじつに即そくして論理ろんりを展開てんかいしなければ、法廷ほうていで裁判官さいばんかんの心証しんしょうを得えることはできない。

    Nếu không triển khai lập luận bám sát vào các tình tiết sự thật khách quan thì không thể nào thuyết phục được niềm tin của thẩm phán trước tòa.

  3. 時代じだいの急速きゅうそくな変遷へんせんに即そくして、従来じゅうらいの厳格げんかくすぎる社内規定しゃないきていを柔軟じゅうなんに改定かいていする必要ひつようがある。

    Căn cứ theo những đổi thay nhanh chóng của thời đại, việc sửa đổi một cách linh hoạt các quy định nội bộ vốn quá mức cứng nhắc từ trước tới nay là hết sức cần thiết.

  4. 各地域かくちいきの固有こゆうの生活習慣せいかつしゅうかんに即そくした防災計画ぼうさいけいかくを策定さくていすることが、減災げんさいへの確実かくじつな一歩いっぽとなる。

    Việc xây dựng phương án phòng chống thiên tai phù hợp với tập quán sinh hoạt đặc thù của từng địa phương sẽ là bước đi vững chắc hướng tới giảm thiểu rủi ro.

  5. 消費者しょうひしゃの多様化たようかする購買動向こうばいどうこうに即そくして、新製品しんせいひんの販売戦略はんばいせんりゃくを臨機応変りんきおうへんに練ねり直なおした。

    Bám sát xu hướng mua sắm ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, chiến lược bán hàng cho sản phẩm mới đã được điều chỉnh lại một cách linh hoạt.

Luyện mẫu に即して với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に即して nghĩa là gì?

according to; in keeping with; to be based on ~ Biểu thị sự bám sát, tuân thủ chặt chẽ và hòa hợp không tách rời khỏi sự thật, quy tắc hoặc thực tế khách quan: "căn cứ theo..., bám sát vào...". Thường dùng để nhấn mạnh sự thực tế, bài trừ những lý thuyết suông xa rời thực tiễn.

Cách dùng に即して như thế nào?

Noun + に即して (or に即した + Noun).

に即して thuộc cấp độ JLPT nào?

に即して là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 131/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).