Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 160

ぶる / ぶって / ぶった

ra vẻ; giả bộ; đóng vai

Cách dùng

  • N / なadj (stem) / いadj (stem) + ぶる(ぶって / ぶった)

Lưu ý: Chỉ thái độ làm bộ, tỏ vẻ, cố tình cư xử như thể mình có tính cách hoặc vị thế đó dù bản chất thực tế không phải như vậy. Mang hàm ý mỉa mai, chê trách.

Giải thích

Diễn tả hành vi làm ra vẻ, tỏ vẻ có học thức, hiểu biết hay ngây thơ nhằm khoe khoang hoặc che đậy, mang sắc thái mỉa mai, chỉ trích hoặc coi thường.

Ví dụ

  1. 実力じつりょくも伴ともなわないのに、一流いちりゅうの専門家せんもんかぶるのは見苦みぐるしい。

    Thực lực chẳng tới đâu mà lại làm bộ như chuyên gia hạng nhất thì thật là kệch cỡm khó coi.

  2. 都合つごうが悪わるくなると、何なにも知しらない被害者ひがいしゃぶって責任せきにんを逃のがれる。

    Hễ gặp bất lợi là anh ta lại làm bộ làm nạn nhân ngây thơ chẳng biết gì để trốn tránh trách nhiệm.

  3. 大人おとなぶった口調くちょうで生意気なまいきな意見いけんを述のべる子こどもに苦笑くしょうした。

    Tôi cười trừ trước đứa trẻ nói năng già dặn như người lớn và phát biểu những ý kiến đầy xấc xược.

  4. 好すきでもないクラシック音楽おんがくを聴きいて、教養人きょうようじんぶる必要ひつようなどない。

    Chẳng việc gì phải nghe nhạc cổ điển mà mình chẳng hề thích chỉ để làm ra vẻ một người có học thức.

  5. 失敗しっぱいした部下ぶかを前まえにして、物分ものわかりのいい先輩せんぱいぶって慰なぐさめた。

    Đứng trước người cấp dưới vừa gặp thất bại, anh ta làm ra vẻ đàn anh tâm lý rộng lượng để an ủi.

Luyện mẫu ぶる / ぶって / ぶった với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ぶる / ぶって / ぶった nghĩa là gì?

ra vẻ; giả bộ; đóng vai Diễn tả hành vi làm ra vẻ, tỏ vẻ có học thức, hiểu biết hay ngây thơ nhằm khoe khoang hoặc che đậy, mang sắc thái mỉa mai, chỉ trích hoặc coi thường.

Cách dùng ぶる / ぶって / ぶった như thế nào?

N / なadj (stem) / いadj (stem) + ぶる(ぶって / ぶった).

ぶる / ぶって / ぶった thuộc cấp độ JLPT nào?

ぶる / ぶって / ぶった là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 160/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).