あくまでも
đến cùng; kiên quyết; tuyệt đối; vẫn là
Cách dùng
- あくまでも + Clause / N + にすぎない
Lưu ý: Phó từ nhấn mạnh lập trường kiên định, dứt khoát không bao giờ thay đổi ('đến cùng, tuyệt đối'), hoặc dùng để giải thích giới hạn ('chỉ đơn thuần là...').
Giải thích
Phó từ biểu đạt hai sắc thái: (1) Kiên trì giữ vững lập trường, nguyên tắc hay quyết tâm đến cùng; (2) Nhấn mạnh tính chất giới hạn, "suy cho cùng chỉ là..." chứ không phải là tuyệt đối hay bắt buộc.
Ví dụ
提示した予算案は、あくまでも概算にすぎず確定したものではない。
Bản dự thảo ngân sách được đưa ra suy cho cùng chỉ là tính toán ước lượng chứ chưa phải con số chốt cuối cùng.
周囲の猛反対に遭いながらも、あくまでも自分の信念を貫き通した。
Dù vấp phải sự phản đối dữ dội từ những người xung quanh, anh ấy vẫn kiên quyết giữ vững niềm tin của mình đến cùng.
今回の調査結果は、あくまでも参考資料の一つとして取り扱う。
Kết quả khảo sát lần này suy cho cùng sẽ chỉ được đối đãi như một trong những nguồn tài liệu tham khảo.
政府は不正を許さず、あくまでも真相の究明に全力を傾ける方針だ。
Chính phủ không dung thứ cho các hành vi gian lận và chủ trương kiên quyết dốc toàn lực làm sáng tỏ chân tướng sự việc.
個人の私見であり、会社全体の公式見解とはあくまでも異なります。
Đây chỉ là quan điểm cá nhân và hoàn toàn khác biệt với quan điểm chính thức của toàn thể công ty.
Luyện mẫu あくまでも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
あくまでも nghĩa là gì?
đến cùng; kiên quyết; tuyệt đối; vẫn là Phó từ biểu đạt hai sắc thái: (1) Kiên trì giữ vững lập trường, nguyên tắc hay quyết tâm đến cùng; (2) Nhấn mạnh tính chất giới hạn, "suy cho cùng chỉ là..." chứ không phải là tuyệt đối hay bắt buộc.
Cách dùng あくまでも như thế nào?
あくまでも + Clause / N + にすぎない.
あくまでも thuộc cấp độ JLPT nào?
あくまでも là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 233/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).