Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 233

あくまでも

đến cùng; kiên quyết; tuyệt đối; vẫn là

Cách dùng

  • あくまでも + Clause / N + にすぎない

Lưu ý: Phó từ nhấn mạnh lập trường kiên định, dứt khoát không bao giờ thay đổi ('đến cùng, tuyệt đối'), hoặc dùng để giải thích giới hạn ('chỉ đơn thuần là...').

Giải thích

Phó từ biểu đạt hai sắc thái: (1) Kiên trì giữ vững lập trường, nguyên tắc hay quyết tâm đến cùng; (2) Nhấn mạnh tính chất giới hạn, "suy cho cùng chỉ là..." chứ không phải là tuyệt đối hay bắt buộc.

Ví dụ

  1. 提示ていじした予算案よさんあんは、あくまでも概算がいさんにすぎず確定かくていしたものではない。

    Bản dự thảo ngân sách được đưa ra suy cho cùng chỉ là tính toán ước lượng chứ chưa phải con số chốt cuối cùng.

  2. 周囲しゅういの猛反対もうはんたいに遭あいながらも、あくまでも自分じぶんの信念しんねんを貫つらぬき通とおした。

    Dù vấp phải sự phản đối dữ dội từ những người xung quanh, anh ấy vẫn kiên quyết giữ vững niềm tin của mình đến cùng.

  3. 今回こんかいの調査ちょうさ結果けっかは、あくまでも参考さんこう資料しりょうの一ひとつとして取とり扱あつかう。

    Kết quả khảo sát lần này suy cho cùng sẽ chỉ được đối đãi như một trong những nguồn tài liệu tham khảo.

  4. 政府せいふは不正ふせいを許ゆるさず、あくまでも真相しんそうの究明きゅうめいに全力ぜんりょくを傾かたむける方針ほうしんだ。

    Chính phủ không dung thứ cho các hành vi gian lận và chủ trương kiên quyết dốc toàn lực làm sáng tỏ chân tướng sự việc.

  5. 個人こじんの私見しけんであり、会社かいしゃ全体ぜんたいの公式こうしき見解けんかいとはあくまでも異ことなります。

    Đây chỉ là quan điểm cá nhân và hoàn toàn khác biệt với quan điểm chính thức của toàn thể công ty.

Luyện mẫu あくまでも với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

あくまでも nghĩa là gì?

đến cùng; kiên quyết; tuyệt đối; vẫn là Phó từ biểu đạt hai sắc thái: (1) Kiên trì giữ vững lập trường, nguyên tắc hay quyết tâm đến cùng; (2) Nhấn mạnh tính chất giới hạn, "suy cho cùng chỉ là..." chứ không phải là tuyệt đối hay bắt buộc.

Cách dùng あくまでも như thế nào?

あくまでも + Clause / N + にすぎない.

あくまでも thuộc cấp độ JLPT nào?

あくまでも là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 233/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).