と相まって
cộng với; kết hợp cùng; cùng với
Cách dùng
- N + と相まって / が相まって / も相まって
Lưu ý: Diễn tả sự kết hợp, cộng hưởng hài hòa giữa hai hoặc nhiều yếu tố thuận lợi (hoặc bất lợi) để tạo ra một kết quả hoặc hiệu ứng tổng thể mạnh mẽ hơn nhiều.
Giải thích
Diễn tả hai yếu tố tương hỗ hoặc kết hợp cộng hưởng lại với nhau tạo nên một hiệu quả to lớn, một cảm xúc mãnh liệt hoặc một tình thế chuyển biến rõ rệt.
Ví dụ
歴史ある町並みは、雪景色と相まって息をのむほど幻想的だった。
Khu phố cổ kính hòa cùng khung cảnh tuyết rơi trắng xóa đã tạo nên một vẻ đẹp huyền ảo khiến người ta nín thở.
原材料の高騰は、円安と相まって企業の収益を厳しく圧迫した。
Giá nguyên vật liệu tăng vọt cộng hưởng với sự mất giá của đồng Yên đã tạo sức ép nặng nề lên lợi nhuận doanh nghiệp.
巧みな演出は、俳優の名演技と相まって観客の涙を誘った。
Cách dàn dựng tài tình hòa quyện cùng diễn xuất bậc thầy của các diễn viên đã lấy đi bao giọt nước mắt của khán giả.
独自のデザインと機能性が相まって、新商品は爆発的に売れた。
Kiểu dáng thiết kế độc đáo kết hợp cùng tính năng vượt trội đã giúp dòng sản phẩm mới bán chạy như tôm tươi.
静寂な山奥の環境は、清らかな空気と相まって心を癒やしてくれる。
Không gian tĩnh mịch nơi núi rừng sâu thẳm hòa cùng bầu không khí trong lành mang lại cảm giác xoa dịu tâm hồn.
Luyện mẫu と相まって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
と相まって nghĩa là gì?
cộng với; kết hợp cùng; cùng với Diễn tả hai yếu tố tương hỗ hoặc kết hợp cộng hưởng lại với nhau tạo nên một hiệu quả to lớn, một cảm xúc mãnh liệt hoặc một tình thế chuyển biến rõ rệt.
Cách dùng と相まって như thế nào?
N + と相まって / が相まって / も相まって.
と相まって thuộc cấp độ JLPT nào?
と相まって là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 232/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).