Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N1 · Bài 232

と相まって

cộng với; kết hợp cùng; cùng với

Cách dùng

  • N + と相まって / が相まって / も相まって

Lưu ý: Diễn tả sự kết hợp, cộng hưởng hài hòa giữa hai hoặc nhiều yếu tố thuận lợi (hoặc bất lợi) để tạo ra một kết quả hoặc hiệu ứng tổng thể mạnh mẽ hơn nhiều.

Giải thích

Diễn tả hai yếu tố tương hỗ hoặc kết hợp cộng hưởng lại với nhau tạo nên một hiệu quả to lớn, một cảm xúc mãnh liệt hoặc một tình thế chuyển biến rõ rệt.

Ví dụ

  1. 歴史れきしある町並まちなみは、雪景色ゆきげしきと相あいまって息いきをのむほど幻想的げんそうてきだった。

    Khu phố cổ kính hòa cùng khung cảnh tuyết rơi trắng xóa đã tạo nên một vẻ đẹp huyền ảo khiến người ta nín thở.

  2. 原材料げんざいりょうの高騰こうとうは、円安えんやすと相あいまって企業きぎょうの収益しゅうえきを厳きびしく圧迫あっぱくした。

    Giá nguyên vật liệu tăng vọt cộng hưởng với sự mất giá của đồng Yên đã tạo sức ép nặng nề lên lợi nhuận doanh nghiệp.

  3. 巧たくみな演出えんしゅつは、俳優はいゆうの名演技めいえんぎと相あいまって観客かんきゃくの涙なみだを誘さそった。

    Cách dàn dựng tài tình hòa quyện cùng diễn xuất bậc thầy của các diễn viên đã lấy đi bao giọt nước mắt của khán giả.

  4. 独自どくじのデザインと機能性きのうせいが相あいまって、新商品しんしょうひんは爆発的ばくはつてきに売うれた。

    Kiểu dáng thiết kế độc đáo kết hợp cùng tính năng vượt trội đã giúp dòng sản phẩm mới bán chạy như tôm tươi.

  5. 静寂せいじゃくな山奥やまおくの環境かんきょうは、清きよらかな空気くうきと相あいまって心こころを癒いやしてくれる。

    Không gian tĩnh mịch nơi núi rừng sâu thẳm hòa cùng bầu không khí trong lành mang lại cảm giác xoa dịu tâm hồn.

Luyện mẫu と相まって với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

と相まって nghĩa là gì?

cộng với; kết hợp cùng; cùng với Diễn tả hai yếu tố tương hỗ hoặc kết hợp cộng hưởng lại với nhau tạo nên một hiệu quả to lớn, một cảm xúc mãnh liệt hoặc một tình thế chuyển biến rõ rệt.

Cách dùng と相まって như thế nào?

N + と相まって / が相まって / も相まって.

と相まって thuộc cấp độ JLPT nào?

と相まって là mẫu ngữ pháp JLPT N1 (bài 232/253 trong lộ trình N1 của JLPT Guru).