時[とき]
khi; lúc; vào thời điểm
Cách dùng
- Noun + の; な-adjective + な; い-adjective + い
Lưu ý: Công thức nối câu chỉ thời điểm diễn ra sự việc ('khi, lúc'). Chú ý thì của động từ trước 'とき': Vる là hành động chưa xong, Vた là hành động đã hoàn tất.
Giải thích
Liên từ biểu thị thời điểm diễn ra hành động hoặc sự việc (khi, lúc, hồi...). Động từ thể từ điển hoặc thể quá khứ 'た' đi trực tiếp trước '時'. Tính từ đuôi 'い' giữ nguyên 'い', tính từ đuôi 'な' giữ nguyên 'な', và danh từ cần có trợ từ 'の' trước '時'.
Ví dụ
困ったときはいつでも相談してください。
Khi gặp khó khăn, xin hãy trao đổi với tôi bất cứ lúc nào nhé.
子供のとき、よくこの川で泳ぎました。
Hồi còn nhỏ, tôi rất hay bơi ở khúc sông này.
暇なときは本を読んで過ごします。
Những khi rảnh rỗi tôi thường dành thời gian đọc sách.
道を渡るときは車に気をつけてください。
Khi băng qua đường, xin hãy chú ý xe cộ cẩn thận.
寂しいときは家族に電話をかけます。
Mỗi khi thấy cô đơn, tôi lại gọi điện về cho gia đình.
Luyện mẫu 時[とき] với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
時[とき] nghĩa là gì?
khi; lúc; vào thời điểm Liên từ biểu thị thời điểm diễn ra hành động hoặc sự việc (khi, lúc, hồi...). Động từ thể từ điển hoặc thể quá khứ 'た' đi trực tiếp trước '時'. Tính từ đuôi 'い' giữ nguyên 'い', tính từ đuôi 'な' giữ nguyên 'な', và danh từ cần có trợ từ 'の' trước '時'.
Cách dùng 時[とき] như thế nào?
Noun + の; な-adjective + な; い-adjective + い.
時[とき] thuộc cấp độ JLPT nào?
時[とき] là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 54/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).