Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 78

てある

đang/đã được thực hiện (trạng thái kết quả)

Cách dùng

  • あった; あります; ありました

Lưu ý: Công thức: Tha động từ thể て + ある, diễn tả trạng thái hiện tại là kết quả của một hành động có chủ đích do ai đó đã thực hiện trước đó.

Giải thích

Đi sau ngoại động từ thể て để diễn tả trạng thái của một vật là kết quả của một hành vi có chủ đích do ai đó làm trước đó (đã được làm sẵn, đang được để sẵn). Tân ngữ chịu tác động thường được chuyển thành chủ ngữ và đi với trợ từ 'が'. Khác với 'ている' (tự nhiên diễn ra hoặc hành động tiếp diễn), 'てある' nhấn mạnh có người đã chủ ý chuẩn bị.

Ví dụ

  1. 壁かべにきれいな絵えが掛かけてあります。

    Trên tường có treo sẵn một bức tranh rất đẹp.

  2. 机つくえの上うえに書類しょるいが置おいてあります。

    Tài liệu đang được đặt sẵn ở trên bàn.

  3. パーティーの料理りょうりはもう作つくってあります。

    Đồ ăn cho bữa tiệc đã được nấu sẵn rồi.

  4. 黒板こくばんに今日きょうの予定よていが書かいてあります。

    Lịch trình hôm nay đã được viết sẵn trên bảng đen.

  5. 窓まどが開あけてあります。

    Cửa sổ đang được mở sẵn.

Luyện mẫu てある với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

てある nghĩa là gì?

đang/đã được thực hiện (trạng thái kết quả) Đi sau ngoại động từ thể て để diễn tả trạng thái của một vật là kết quả của một hành vi có chủ đích do ai đó làm trước đó (đã được làm sẵn, đang được để sẵn). Tân ngữ chịu tác động thường được chuyển thành chủ ngữ và đi với trợ từ 'が'. Khác với 'ている' (tự nhiên diễn ra hoặc hành động tiếp diễn), 'てある' nhấn mạnh có người đã chủ ý chuẩn bị.

Cách dùng てある như thế nào?

あった; あります; ありました.

てある thuộc cấp độ JLPT nào?

てある là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 78/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).