Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 51

のが下手

dở; kém (về cái gì đó)

Cách dùng

  • Verb (dictionary form)のが下手のがへた

Lưu ý: Mẫu câu chỉ sự kém cỏi hoặc yếu trong việc thực hiện một hành động nào đó. Thường nói về bản thân, tránh dùng trực diện để chê bai người khác.

Giải thích

Dùng để diễn tả việc ai đó kém, vụng về hoặc không giỏi trong một hành động nào đó (kém/dở làm việc gì...). Động từ thể từ điển đi với 'の' để biến thành cụm danh từ rồi kết hợp 'が下手です'. Người học thường dùng mẫu này để khiêm tốn nói về khả năng còn hạn chế của chính mình.

Ví dụ

  1. 私わたしは人前ひとまえで話はなすのが下手へたです。

    Tôi rất dở trong việc nói chuyện trước đám đông.

  2. 字じをきれいに書かくのが下手へたです。

    Tôi viết chữ nắn nót rất kém.

  3. 兄あには走はしるのが下手へたです。

    Anh trai tôi chạy rất dở.

  4. 英語えいごを話はなすのが下手へたですから、もっと練習れんしゅうします。

    Vì nói tiếng Anh còn kém nên tôi sẽ luyện tập nhiều hơn.

  5. 歌うたを歌うたうのが下手へたです。

    Tôi hát rất dở.

Luyện mẫu のが下手 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

のが下手 nghĩa là gì?

dở; kém (về cái gì đó) Dùng để diễn tả việc ai đó kém, vụng về hoặc không giỏi trong một hành động nào đó (kém/dở làm việc gì...). Động từ thể từ điển đi với 'の' để biến thành cụm danh từ rồi kết hợp 'が下手です'. Người học thường dùng mẫu này để khiêm tốn nói về khả năng còn hạn chế của chính mình.

Cách dùng のが下手 như thế nào?

Verb (dictionary form)のが下手のがへた.

のが下手 thuộc cấp độ JLPT nào?

のが下手 là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 51/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).