Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 50

のが上手

giỏi (về cái gì đó)

Cách dùng

  • Verb (dictionary form)のが上手のがじょうず

Lưu ý: Mẫu câu đánh giá năng lực của một người trong một lĩnh vực hay hành động cụ thể ('giỏi trong việc...'). Động từ trước の được danh từ hóa ở thể Vる.

Giải thích

Dùng để khen ngợi hoặc nói rằng ai đó giỏi, khéo léo trong việc thực hiện một hành động cụ thể nào đó (giỏi làm việc gì...). Động từ thể từ điển được danh từ hóa bằng trợ từ 'の' rồi đi kèm 'が上手です'. Lưu ý: Trong văn hóa Nhật, người ta kiêng dùng '上手' để tự khen chính mình.

Ví dụ

  1. 田中たなかさんは料理りょうりを作つくるのが上手じょうずです。

    Anh Tanaka nấu ăn rất giỏi.

  2. マリアさんはピアノを弾ひくのが上手じょうずですね。

    Bạn Maria chơi đàn piano khéo thật đấy nhỉ.

  3. 弟おとうとは絵えを描かくのが上手じょうずです。

    Em trai tôi vẽ tranh rất giỏi.

  4. 彼かれは歌うたを歌うたうのが上手じょうずです。

    Anh ấy hát rất hay.

  5. 父ちちは魚さかなを釣つるのが上手じょうずです。

    Bố tôi câu cá rất giỏi.

Luyện mẫu のが上手 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

のが上手 nghĩa là gì?

giỏi (về cái gì đó) Dùng để khen ngợi hoặc nói rằng ai đó giỏi, khéo léo trong việc thực hiện một hành động cụ thể nào đó (giỏi làm việc gì...). Động từ thể từ điển được danh từ hóa bằng trợ từ 'の' rồi đi kèm 'が上手です'. Lưu ý: Trong văn hóa Nhật, người ta kiêng dùng '上手' để tự khen chính mình.

Cách dùng のが上手 như thế nào?

Verb (dictionary form)のが上手のがじょうず.

のが上手 thuộc cấp độ JLPT nào?

のが上手 là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 50/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).