にする
quyết định chọn; biến thành
Cách dùng
- Nounにするにします
Lưu ý: Đi sau danh từ để biểu thị sự lựa chọn hoặc quyết định của bản thân (thường dùng khi gọi món ăn, chọn đồ mua sắm).
Giải thích
Dùng sau danh từ để biểu thị sự lựa chọn, quyết định chọn một món đồ, phương án trong số nhiều khả năng (chọn..., quyết định lấy...). Cực kỳ thông dụng khi gọi món ở nhà hàng hoặc khi mua sắm. Người học cần tránh nhầm với 'になる' (trạng thái tự biến đổi khách quan).
Ví dụ
私はコーヒーにします。
Tôi chọn cà phê.
昼ご飯はラーメンにしましょう。
Bữa trưa chúng mình chọn ăn mì ramen đi.
次の旅行は京都にします。
Chuyến du lịch tới tôi quyết định chọn đi Kyoto.
会議の時間を三時にしました。
Chúng tôi đã quyết định chọn giờ họp là lúc ba giờ.
赤い靴にします。
Tôi sẽ chọn đôi giày màu đỏ.
Luyện mẫu にする với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にする nghĩa là gì?
quyết định chọn; biến thành Dùng sau danh từ để biểu thị sự lựa chọn, quyết định chọn một món đồ, phương án trong số nhiều khả năng (chọn..., quyết định lấy...). Cực kỳ thông dụng khi gọi món ở nhà hàng hoặc khi mua sắm. Người học cần tránh nhầm với 'になる' (trạng thái tự biến đổi khách quan).
Cách dùng にする như thế nào?
Nounにするにします.
にする thuộc cấp độ JLPT nào?
にする là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 72/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).