Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 62

ないで

mà không (làm gì); không mà (làm gì)

Cách dùng

  • Verb-A (ない form) + でVerb-B

Lưu ý: Công thức: Động từ thể ない + で, diễn tả việc thực hiện một hành động mà không làm hành động kia ('không... mà...').

Giải thích

Biểu thị trạng thái không làm một việc nào đó mà tiến hành một hành động khác (mà không làm gì, thay vì làm gì thì...). Động từ 1 chia ở thể ない + で, theo sau là động từ 2. Người học hay nhầm với 'なくて' (chỉ nguyên nhân lý do hoặc liên kết trạng thái).

Ví dụ

  1. 朝あさご飯はんを食たべないで学校がっこうへ行いきました。

    Tôi đã đi học mà không ăn sáng.

  2. 傘かさを持もたないで出でかけました。

    Tôi đã ra ngoài mà không mang theo ô.

  3. 辞書じしょを見みないで漢字かんじを書かきます。

    Tôi viết chữ Hán mà không nhìn từ điển.

  4. 昨夜ゆうべは歯はを磨みがかないで寝ねてしまいました。

    Tối qua tôi đã lỡ ngủ quên mà không đánh răng.

  5. 砂糖さとうを入いれないでコーヒーを飲のみます。

    Tôi uống cà phê mà không cho đường.

Luyện mẫu ないで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ないで nghĩa là gì?

mà không (làm gì); không mà (làm gì) Biểu thị trạng thái không làm một việc nào đó mà tiến hành một hành động khác (mà không làm gì, thay vì làm gì thì...). Động từ 1 chia ở thể ない + で, theo sau là động từ 2. Người học hay nhầm với 'なくて' (chỉ nguyên nhân lý do hoặc liên kết trạng thái).

Cách dùng ないで như thế nào?

Verb-A (ない form) + でVerb-B.

ないで thuộc cấp độ JLPT nào?

ないで là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 62/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).