Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 21

から

vì; bởi vì; từ; kể từ

Cách dùng

  • Noun + だ; な-adjective + だ; い-adjective + い; Nounから

Lưu ý: Chỉ điểm xuất phát trong không gian, thời gian ('từ...'), hoặc nối hai vế câu để nêu lý do, nguyên nhân ('vì...'). Thường đi cặp với 'まで'.

Giải thích

Dùng sau danh từ hoặc mốc thời gian để chỉ điểm bắt đầu (từ...). Ngoài ra, khi đứng sau một mệnh đề, nó biểu thị nguyên nhân hoặc lý do (vì... nên...). Trong câu lịch sự, mệnh đề lý do thường kết thúc bằng '〜ですから' hoặc '〜ますから'.

Ví dụ

  1. 授業じゅぎょうは九時くじから始はじまります。

    Tiết học bắt đầu từ chín giờ.

  2. 家いえから駅えきまで歩あるいて十分じゅっぷんです。

    Từ nhà đến ga đi bộ mất mười phút.

  3. 雨あめが降ふっていますから、傘かさを持もって行いきます。

    Vì trời đang mưa nên tôi mang theo ô.

  4. 今日きょうは休やすみですから、出でかけません。

    Hôm nay là ngày nghỉ nên tôi không ra ngoài.

  5. テストがありますから、今晩こんばん勉強べんきょうします。

    Vì sắp có bài kiểm tra nên tối nay tôi sẽ học bài.

Luyện mẫu から với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

から nghĩa là gì?

vì; bởi vì; từ; kể từ Dùng sau danh từ hoặc mốc thời gian để chỉ điểm bắt đầu (từ...). Ngoài ra, khi đứng sau một mệnh đề, nó biểu thị nguyên nhân hoặc lý do (vì... nên...). Trong câu lịch sự, mệnh đề lý do thường kết thúc bằng '〜ですから' hoặc '〜ますから'.

Cách dùng から như thế nào?

Noun + だ; な-adjective + だ; い-adjective + い; Nounから.

から thuộc cấp độ JLPT nào?

から là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 21/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).