Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 76

方[ほう]がいい

nên; tốt hơn nên

Cách dùng

  • Verb方がいいほうがいい

Lưu ý: Mẫu câu khuyên nhủ ai đó nên làm gì (Vた + ほうがいい) hoặc không nên làm gì (Vない + ほうがいい). Mang sắc thái khuyên bảo trực tiếp.

Giải thích

Mẫu câu dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý ai đó nên làm hoặc không nên làm một việc gì đó (nên làm... thì tốt hơn / không nên làm...). Khi khuyên nên làm, động từ chia ở thể た (V-たほうがいい). Khi khuyên không nên làm, động từ chia ở thể ない (V-ないほうがいい).

Ví dụ

  1. 風邪かぜですから、早はやく寝ねたほうがいいですよ。

    Vì bị cảm nên bạn nên đi ngủ sớm thì tốt hơn đấy.

  2. 病院びょういんへ行いったほうがいいです。

    Bạn nên đến bệnh viện khám thì tốt hơn.

  3. 雨あめが降ふりそうですから、傘かさを持もっていったほうがいいです。

    Vì trời trông như sắp mưa nên bạn nên mang theo ô.

  4. 夜よる遅おそくにお酒さけを飲のまないほうがいいです。

    Bạn không nên uống rượu vào lúc đêm khuya.

  5. 毎日まいにち野菜やさいをもっと食たべたほうがいいですよ。

    Mỗi ngày bạn nên ăn thêm nhiều rau củ nhé.

Luyện mẫu 方[ほう]がいい với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

方[ほう]がいい nghĩa là gì?

nên; tốt hơn nên Mẫu câu dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý ai đó nên làm hoặc không nên làm một việc gì đó (nên làm... thì tốt hơn / không nên làm...). Khi khuyên nên làm, động từ chia ở thể た (V-たほうがいい). Khi khuyên không nên làm, động từ chia ở thể ない (V-ないほうがいい).

Cách dùng 方[ほう]がいい như thế nào?

Verb方がいいほうがいい.

方[ほう]がいい thuộc cấp độ JLPT nào?

方[ほう]がいい là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 76/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).