Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 37

でも

nhưng; tuy nhiên

Cách dùng

  • Between 2 clauses

Lưu ý: Liên từ đứng đầu câu mang nghĩa 'nhưng, tuy nhiên'. Khi đi sau danh từ, nó có thể mang nghĩa nêu ra ví dụ tiêu biểu ('như là... chẳng hạn').

Giải thích

Liên từ đứng ở đầu câu biểu thị sự đối lập nhẹ nhàng so với ý vừa nói trước đó (nhưng, tuy nhiên). Mẫu này rất tự nhiên và thông dụng trong đàm thoại hàng ngày, nhẹ nhàng hơn 'しかし'. Ngoài ra, 'でも' sau danh từ còn mang nghĩa 'ngay cả... / hay là (uống trà chẳng hạn)'.

Ví dụ

  1. 日本語にほんごを勉強べんきょうしています。でも、まだ上手じょうずではありません。

    Tôi đang học tiếng Nhật. Nhưng tôi vẫn chưa giỏi lắm.

  2. 新あたらしい靴くつを買かいたいです。でも、お金かねが足たりません。

    Tôi muốn mua một đôi giày mới. Nhưng tôi không đủ tiền.

  3. 昨日きのうは寒さむかったです。でも、風邪かぜは引ひきませんでした。

    Hôm qua trời lạnh. Nhưng tôi không bị cảm cúm.

  4. たくさん食たべました。でも、まだお腹なかが空すいています。

    Tôi đã ăn rất nhiều. Nhưng bụng vẫn thấy đói.

  5. 行いきたいです。でも、今日きょうは時間じかんがありません。

    Tôi muốn đi lắm. Nhưng hôm nay tôi không có thời gian.

Luyện mẫu でも với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

でも nghĩa là gì?

nhưng; tuy nhiên Liên từ đứng ở đầu câu biểu thị sự đối lập nhẹ nhàng so với ý vừa nói trước đó (nhưng, tuy nhiên). Mẫu này rất tự nhiên và thông dụng trong đàm thoại hàng ngày, nhẹ nhàng hơn 'しかし'. Ngoài ra, 'でも' sau danh từ còn mang nghĩa 'ngay cả... / hay là (uống trà chẳng hạn)'.

Cách dùng でも như thế nào?

Between 2 clauses.

でも thuộc cấp độ JLPT nào?

でも là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 37/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).