Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 109

ようと思う

đang nghĩ sẽ; dự định (sẽ)

Cách dùng

  • V(意向形) + と思う / と思っている

Lưu ý: V-ようと思う: ý định vừa quyết định khi nói; V-ようと思っている: ý định đã suy tính từ trước.

Giải thích

Kết hợp với thể ý chí (volitional form) của động từ để diễn tả ý định, nguyện vọng của người nói. Dạng 〜ようと思う thường diễn đạt quyết định vừa mới nảy ra tại thời điểm nói. Trong khi đó, 〜ようと思っている diễn đạt ý định đã được ấp ủ từ trước đó và hiện tại vẫn đang giữ ý định đó.

Ví dụ

  1. 今年ことしの夏休なつやすみは家族かぞくと一緒いっしょに北海道ほっかいどうへ行いこうと思おもう。

    Kỳ nghỉ hè năm nay tôi định sẽ cùng gia đình đi Hokkaido.

  2. 健康けんこうのために毎日まいにち三十分さんじっぷんジョギングをしようと思おもう。

    Vì sức khỏe, tôi định mỗi ngày sẽ chạy bộ 30 phút.

  3. 大学だいがくを卒業そつぎょうしたら、日本にほんの貿易会社ぼうえきがいしゃに就職しゅうしょくしようと思おもいます。

    Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi định sẽ xin việc vào một công ty thương mại của Nhật.

  4. 週末しゅうまつは部屋へやの掃除そうじをして、本ほんをたくさん読よもうと思おもう。

    Cuối tuần này tôi định dọn phòng và đọc thật nhiều sách.

  5. 古ふるくなったパソコンを来月らいげつ買かい替かえようと思おもう。

    Tôi định tháng sau sẽ đổi chiếc máy tính đã cũ này.

Luyện mẫu ようと思う với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようと思う nghĩa là gì?

đang nghĩ sẽ; dự định (sẽ) Kết hợp với thể ý chí (volitional form) của động từ để diễn tả ý định, nguyện vọng của người nói. Dạng 〜ようと思う thường diễn đạt quyết định vừa mới nảy ra tại thời điểm nói. Trong khi đó, 〜ようと思っている diễn đạt ý định đã được ấp ủ từ trước đó và hiện tại vẫn đang giữ ý định đó.

Cách dùng ようと思う như thế nào?

V(意向形) + と思う / と思っている.

ようと思う thuộc cấp độ JLPT nào?

ようと思う là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 109/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).