Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 108

ようだ

có vẻ; dường như; hình như

Cách dùng

  • V / A / Nの + ようだ / ように / ようなN

Lưu ý: Dùng ような trước danh từ, ように trước động từ/tính từ. Dựa trên cảm nhận trực tiếp từ giác quan của người nói.

Giải thích

Diễn tả sự suy đoán, phán đoán không hoàn toàn chắc chắn của người nói dựa trên cảm nhận của các giác quan (nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy). Ngoài ra còn dùng để ví von so sánh hai vật có tính chất tương tự nhau (như thể là). Khi bổ nghĩa cho danh từ dùng ような, bổ nghĩa cho động từ/tính từ dùng ように.

Ví dụ

  1. 外そとは風かぜが強つよくて、とても寒さむいようです。

    Bên ngoài gió to, có vẻ như trời rất lạnh.

  2. 田中たなかさんは風邪かぜを引ひいて会社かいしゃを休やすんだようだ。

    Anh Tanaka có vẻ như bị cảm nên đã nghỉ làm ở công ty.

  3. 彼女かのじょはまるで人形にんぎょうのように可愛かわいい顔かおをしている。

    Cô ấy có khuôn mặt xinh xắn hệt như búp bê.

  4. 隣となりの部屋へやで誰だれかがテレビを見みているような音おとがする。

    Có âm thanh nghe như thể ai đó đang xem tivi ở phòng bên cạnh.

  5. この辺あたりは夜よるになると静しずかで、誰だれも住すんでいないようだ。

    Khu vực này cứ về đêm là yên ắng, dường như chẳng có ai sinh sống.

Luyện mẫu ようだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ようだ nghĩa là gì?

có vẻ; dường như; hình như Diễn tả sự suy đoán, phán đoán không hoàn toàn chắc chắn của người nói dựa trên cảm nhận của các giác quan (nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy). Ngoài ra còn dùng để ví von so sánh hai vật có tính chất tương tự nhau (như thể là). Khi bổ nghĩa cho danh từ dùng ような, bổ nghĩa cho động từ/tính từ dùng ように.

Cách dùng ようだ như thế nào?

V / A / Nの + ようだ / ように / ようなN.

ようだ thuộc cấp độ JLPT nào?

ようだ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 108/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).