やすい
dễ; hay; có xu hướng; dễ bị
Cách dùng
- Vます (bỏ ます) + やすい
Lưu ý: Phân biệt với 〜やすい và 〜にくい (khó làm). Khi biến đổi theo ngữ pháp tính từ đuôi い: 〜やすくない (không dễ), 〜やすかった (đã dễ).
Giải thích
Ghép vào sau thân động từ (dạng ます bỏ ます) để diễn tả việc thực hiện hành động đó rất dễ dàng, thuận tiện hoặc một đồ vật, trạng thái có xu hướng dễ xảy ra (dễ hỏng, dễ vỡ). Từ ghép tạo thành có tính chất như một tính từ đuôi い, có thể chia thành やすくない, やすかった. Ngược nghĩa với mẫu này là 〜にくい.
Ví dụ
この辞書は説明が丁寧で使いやすい。
Cuốn từ điển này giải thích tỉ mỉ nên rất dễ sử dụng.
あの先生の授業は声が大きくて分かりやすい。
Tiết học của thầy giáo đó giọng to rõ ràng nên rất dễ hiểu.
冬は空気が乾燥して風邪を引きやすい。
Mùa đông không khí khô ráo nên dễ bị cảm lạnh.
白いシャツは汚れが目立ちやすいですね。
Áo sơ mi trắng thì vết bẩn rất dễ bị lộ nhỉ.
このペンは軽くて持ちやすい形をしています。
Chiếc bút này nhẹ và có hình dáng rất dễ cầm.
Luyện mẫu やすい với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
やすい nghĩa là gì?
dễ; hay; có xu hướng; dễ bị Ghép vào sau thân động từ (dạng ます bỏ ます) để diễn tả việc thực hiện hành động đó rất dễ dàng, thuận tiện hoặc một đồ vật, trạng thái có xu hướng dễ xảy ra (dễ hỏng, dễ vỡ). Từ ghép tạo thành có tính chất như một tính từ đuôi い, có thể chia thành やすくない, やすかった. Ngược nghĩa với mẫu này là 〜にくい.
Cách dùng やすい như thế nào?
Vます (bỏ ます) + やすい.
やすい thuộc cấp độ JLPT nào?
やすい là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 106/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).