も
đến tận; nhiều đến; lên đến
Cách dùng
- Số từ + Lượng từ + も (nhấn mạnh số lượng nhiều)
Lưu ý: Nhấn mạnh số lượng nhiều: '3時間も待った' (đã chờ tận những 3 tiếng đồng hồ). Ngược lại, nhấn mạnh ít là: '1時間しか待たなかった'.
Giải thích
Trợ từ 'も' đi sau số từ kèm lượng từ (đơn vị đếm) để nhấn mạnh rằng số lượng, thời gian hoặc cự ly đó là rất lớn, vượt xa mức bình thường hoặc kỳ vọng của người nói, dịch là 'những tận...', 'tới mức...'. Người học cần phân biệt rõ với 'しか...ない': 'しか' nhấn mạnh sự ít ỏi thiếu thốn, còn 'も' ở đây nhấn mạnh sự phong phú, nhiều quá mức.
Ví dụ
駅で友達を三十分も待ちました。
Tôi đã đứng chờ bạn ở nhà ga những tận ba mươi phút.
昨日は疲れていたので十時間も眠ってしまった。
Hôm qua vì mệt mỏi nên tôi đã ngủ liền một mạch tận mười tiếng đồng hồ.
この辞書を買うのに一万円もかかりました。
Để mua cuốn từ điển này tôi đã tốn tận những một vạn yên.
今日中に漢字を五十文字も覚えなければならない。
Trong ngày hôm nay tôi phải nhớ tới tận năm mươi chữ Hán.
パーティーには百人もの人が集まりました。
Đã có tới tận một trăm người tập hợp tại bữa tiệc.
Luyện mẫu も với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
も nghĩa là gì?
đến tận; nhiều đến; lên đến Trợ từ 'も' đi sau số từ kèm lượng từ (đơn vị đếm) để nhấn mạnh rằng số lượng, thời gian hoặc cự ly đó là rất lớn, vượt xa mức bình thường hoặc kỳ vọng của người nói, dịch là 'những tận...', 'tới mức...'. Người học cần phân biệt rõ với 'しか...ない': 'しか' nhấn mạnh sự ít ỏi thiếu thốn, còn 'も' ở đây nhấn mạnh sự phong phú, nhiều quá mức.
Cách dùng も như thế nào?
Số từ + Lượng từ + も (nhấn mạnh số lượng nhiều).
も thuộc cấp độ JLPT nào?
も là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 105/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).