って
gọi là; tên là; được gọi là
Cách dùng
- N + って / Thể thông thường + って
Lưu ý: Chỉ dùng trong văn nói thân mật: '田中さんって優しいね' (Anh Tanaka tốt bụng thật nhỉ - thay cho は); '明日雨だって' (Nghe nói mai mưa - thay cho と聞いた).
Giải thích
Trợ từ khẩu ngữ thân mật rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, dùng để: (1) thay thế cho trợ từ chủ đề 'は' khi nhấn mạnh hoặc định nghĩa danh từ, (2) thay thế cho 'と' hoặc 'という' khi trích dẫn lời nói, tin đồn ('nghe nói là...'). Người học chú ý đây là cách nói suồng sã, chỉ dùng với bạn bè, người thân, không dùng trong văn bản viết trang trọng hoặc giao tiếp công sở.
Ví dụ
納豆って食べたことがありますか。
Món natto ấy, bạn đã từng ăn bao giờ chưa?
先生、この言葉ってどういう意味ですか。
Thưa thầy, cái từ này có nghĩa là gì thế ạ?
来週の月曜日はテストがあるって聞きました。
Mình nghe nói thứ hai tuần sau có bài kiểm tra đấy.
佐藤さんって本当に親切な人ですね。
Chị Sato đúng là một người thực sự tốt bụng nhỉ.
明日は午後から大雨が降るってさ。
Nghe bảo chiều mai trời sẽ đổ mưa to đấy.
Luyện mẫu って với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
って nghĩa là gì?
gọi là; tên là; được gọi là Trợ từ khẩu ngữ thân mật rất phổ biến trong đời sống hàng ngày, dùng để: (1) thay thế cho trợ từ chủ đề 'は' khi nhấn mạnh hoặc định nghĩa danh từ, (2) thay thế cho 'と' hoặc 'という' khi trích dẫn lời nói, tin đồn ('nghe nói là...'). Người học chú ý đây là cách nói suồng sã, chỉ dùng với bạn bè, người thân, không dùng trong văn bản viết trang trọng hoặc giao tiếp công sở.
Cách dùng って như thế nào?
N + って / Thể thông thường + って.
って thuộc cấp độ JLPT nào?
って là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 46/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).