ということ
chuyển câu thành danh từ; việc...là...
Cách dùng
- Thể thông thường + ということ (ということだ / ということです)
Lưu ý: Trong tóm tắt ý kiến: 'つまり、来週までに完成させるということですね' (Tức là phải hoàn thành trước tuần sau đúng không ạ).
Giải thích
Dùng để: (1) truyền đạt lại nội dung nghe ngóng được hoặc tóm tắt lại ý của đối phương ('nghĩa là...', 'nghe nói là...'), (2) danh từ hóa một mệnh đề phức tạp thành một khái niệm trừu tượng. Khi kết thúc bằng '〜ということだ', nó thường mang sắc thái truyền ngôn trang trọng hoặc giải thích kết luận rút ra từ các dữ kiện đã biết.
Ví dụ
彼が会社を辞めるということは本当ですか。
Chuyện anh ấy nghỉ việc ở công ty là sự thật có đúng không?
つまり明日は試験がないということですね。
Tức là ngày mai sẽ không có bài thi, có phải vậy không ạ?
事故で電車が止まっているということです。
Nghe nói là các chuyến tàu điện đang bị tạm dừng do sự cố.
健康のためには毎日よく眠るということが大切です。
Để có sức khỏe tốt thì việc mỗi ngày ngủ đủ giấc là điều vô cùng quan trọng.
連絡がないということは無事に着いたということだろう。
Việc không có liên lạc gì có nghĩa là họ đã đến nơi an toàn rồi đấy.
Luyện mẫu ということ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ということ nghĩa là gì?
chuyển câu thành danh từ; việc...là... Dùng để: (1) truyền đạt lại nội dung nghe ngóng được hoặc tóm tắt lại ý của đối phương ('nghĩa là...', 'nghe nói là...'), (2) danh từ hóa một mệnh đề phức tạp thành một khái niệm trừu tượng. Khi kết thúc bằng '〜ということだ', nó thường mang sắc thái truyền ngôn trang trọng hoặc giải thích kết luận rút ra từ các dữ kiện đã biết.
Cách dùng ということ như thế nào?
Thể thông thường + ということ (ということだ / ということです).
ということ thuộc cấp độ JLPT nào?
ということ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 68/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).