でも
hay gì đó; kiểu như; ...chẳng hạn
Cách dùng
- N + でも
Lưu ý: Thường gặp trong lời mời lịch thiệp hoặc gợi ý: 'お茶でも飲みませんか' (Bạn có uống chút trà hay cái gì đó không?), '散歩でもしよう' (Đi dạo một chút nhé).
Giải thích
Dùng sau danh từ để đưa ra một ví dụ tiêu biểu hoặc gợi ý một lựa chọn mang tính đại diện nhằm làm dịu bớt lời đề nghị hoặc lời mời, dịch là 'như là...', 'chẳng hạn như...'. Người nói đưa ra một phương án nhưng ngụ ý rằng các phương án tương tự khác cũng hoàn toàn được chấp nhận. Người học cần tránh nhầm với liên từ 'でも' (nhưng) đứng đầu câu.
Ví dụ
少し休んでお茶でも飲みませんか。
Chúng ta nghỉ một lát rồi uống chút trà hay gì đó nhé?
天気がいいから公園に散歩でも行こう。
Thời tiết đẹp thế này, chúng mình ra công viên đi dạo chút đi.
時間があるなら映画でも見に行きませんか。
Nếu có thời gian rảnh thì bạn có muốn đi xem phim hay gì đó không?
分からないことがあれば先生にでも聞いてみなさい。
Nếu có điều gì chưa hiểu thì con thử hỏi thầy giáo chẳng hạn xem sao.
お腹が空いたからパンでも買いに行こうか。
Bụng đói rồi, chúng mình đi mua chiếc bánh mì lót dạ nhé?
Luyện mẫu でも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
でも nghĩa là gì?
hay gì đó; kiểu như; ...chẳng hạn Dùng sau danh từ để đưa ra một ví dụ tiêu biểu hoặc gợi ý một lựa chọn mang tính đại diện nhằm làm dịu bớt lời đề nghị hoặc lời mời, dịch là 'như là...', 'chẳng hạn như...'. Người nói đưa ra một phương án nhưng ngụ ý rằng các phương án tương tự khác cũng hoàn toàn được chấp nhận. Người học cần tránh nhầm với liên từ 'でも' (nhưng) đứng đầu câu.
Cách dùng でも như thế nào?
N + でも.
でも thuộc cấp độ JLPT nào?
でも là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 67/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).