Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 67

でも

hay gì đó; kiểu như; ...chẳng hạn

Cách dùng

  • N + でも

Lưu ý: Thường gặp trong lời mời lịch thiệp hoặc gợi ý: 'お茶でも飲みませんか' (Bạn có uống chút trà hay cái gì đó không?), '散歩でもしよう' (Đi dạo một chút nhé).

Giải thích

Dùng sau danh từ để đưa ra một ví dụ tiêu biểu hoặc gợi ý một lựa chọn mang tính đại diện nhằm làm dịu bớt lời đề nghị hoặc lời mời, dịch là 'như là...', 'chẳng hạn như...'. Người nói đưa ra một phương án nhưng ngụ ý rằng các phương án tương tự khác cũng hoàn toàn được chấp nhận. Người học cần tránh nhầm với liên từ 'でも' (nhưng) đứng đầu câu.

Ví dụ

  1. 少すこし休やすんでお茶ちゃでも飲のみませんか。

    Chúng ta nghỉ một lát rồi uống chút trà hay gì đó nhé?

  2. 天気てんきがいいから公園こうえんに散歩さんぽでも行いこう。

    Thời tiết đẹp thế này, chúng mình ra công viên đi dạo chút đi.

  3. 時間じかんがあるなら映画えいがでも見みに行いきませんか。

    Nếu có thời gian rảnh thì bạn có muốn đi xem phim hay gì đó không?

  4. 分わからないことがあれば先生せんせいにでも聞きいてみなさい。

    Nếu có điều gì chưa hiểu thì con thử hỏi thầy giáo chẳng hạn xem sao.

  5. お腹なかが空すいたからパンでも買かいに行いこうか。

    Bụng đói rồi, chúng mình đi mua chiếc bánh mì lót dạ nhé?

Luyện mẫu でも với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

でも nghĩa là gì?

hay gì đó; kiểu như; ...chẳng hạn Dùng sau danh từ để đưa ra một ví dụ tiêu biểu hoặc gợi ý một lựa chọn mang tính đại diện nhằm làm dịu bớt lời đề nghị hoặc lời mời, dịch là 'như là...', 'chẳng hạn như...'. Người nói đưa ra một phương án nhưng ngụ ý rằng các phương án tương tự khác cũng hoàn toàn được chấp nhận. Người học cần tránh nhầm với liên từ 'でも' (nhưng) đứng đầu câu.

Cách dùng でも như thế nào?

N + でも.

でも thuộc cấp độ JLPT nào?

でも là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 67/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).