Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 73

と聞いた

nghe nói; tôi nghe là

Cách dùng

  • Thể thông thường + と聞いた / と聞きました

Lưu ý: Nguồn thông tin đi với trợ từ 'から': '田中さんから聞いた' (nghe từ anh Tanaka).

Giải thích

Dùng để trích dẫn lại thông tin mà người nói đã nghe được từ một ai đó hoặc qua các nguồn tin tức trong quá khứ, dịch là 'tôi nghe nói là...'. So với '〜そうだ' (truyền ngôn gián tiếp thuần túy), '〜と聞いた' nhấn mạnh rõ hành vi tiếp nhận thông tin từ người khác. Nguồn thông tin thường đi kèm với trợ từ 'から' (từ ai).

Ví dụ

  1. 田中たなかさんは来週らいしゅう会社かいしゃを休やすむと聞ききました。

    Tôi nghe nói tuần sau anh Tanaka sẽ xin nghỉ làm.

  2. 駅前えきまえに新あたらしい図書館としょかんができると聞ききました。

    Tôi nghe nói trước nhà ga sắp xây một thư viện mới.

  3. 先生せんせいから明日あしたの試験しけんは難むずかしいと聞ききました。

    Tôi nghe cô giáo nói bài thi ngày mai sẽ khó đấy.

  4. 佐藤さとうさんは料理りょうりがとても上手じょうずだと聞ききましたよ。

    Tôi nghe nói chị Sato nấu ăn khéo lắm đấy.

  5. 彼かれが昔むかし医者いしゃを目指めざしていたと聞きいたことがあります。

    Tôi từng nghe nói trước đây anh ấy từng có ước mơ trở thành bác sĩ.

Luyện mẫu と聞いた với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

と聞いた nghĩa là gì?

nghe nói; tôi nghe là Dùng để trích dẫn lại thông tin mà người nói đã nghe được từ một ai đó hoặc qua các nguồn tin tức trong quá khứ, dịch là 'tôi nghe nói là...'. So với '〜そうだ' (truyền ngôn gián tiếp thuần túy), '〜と聞いた' nhấn mạnh rõ hành vi tiếp nhận thông tin từ người khác. Nguồn thông tin thường đi kèm với trợ từ 'から' (từ ai).

Cách dùng と聞いた như thế nào?

Thể thông thường + と聞いた / と聞きました.

と聞いた thuộc cấp độ JLPT nào?

と聞いた là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 73/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).