てよかった
may quá đã; rất vui vì đã
Cách dùng
- Vて / Vなくて + よかった / よかったです
Lưu ý: Phủ định là '〜なくてよかった' (may mà đã không làm): '傘を持ってきてよかった' (may mà mang ô theo), '雨が降らなくてよかった' (thật may vì trời không mưa).
Giải thích
Biểu thị cảm xúc vui mừng, thở phào nhẹ nhõm vì đã thực hiện một hành động có kết quả tốt (ở thể Vてよかった), hoặc may mắn vì đã không làm một điều sai lầm (ở thể Vなくてよかった), dịch là 'thật tốt vì đã...', 'may mà...'. Người học chú ý thể phủ định chia là '〜なくてよかった' chứ không nói '〜ないでよかった'.
Ví dụ
傘を持って出かけて本当によかった。
Thật may là tôi đã mang theo chiếc ô khi đi ra ngoài.
一生懸命勉強して試験に合格できてよかったです。
Thật tốt vì tôi đã nỗ lực học tập và thi đỗ kỳ thi.
事故で誰も怪我をしなくてよかったです。
Thật may là trong vụ tai nạn không có ai bị thương cả.
先生に早く相談して本当によかったと思います。
Tôi nghĩ việc mình sớm trao đổi với thầy giáo quả thực là một điều rất đúng đắn.
無理をして高い服を買わなくてよかった。
May mà tôi đã không cố gượng ép bản thân mua bộ quần áo đắt tiền đó.
Luyện mẫu てよかった với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てよかった nghĩa là gì?
may quá đã; rất vui vì đã Biểu thị cảm xúc vui mừng, thở phào nhẹ nhõm vì đã thực hiện một hành động có kết quả tốt (ở thể Vてよかった), hoặc may mắn vì đã không làm một điều sai lầm (ở thể Vなくてよかった), dịch là 'thật tốt vì đã...', 'may mà...'. Người học chú ý thể phủ định chia là '〜なくてよかった' chứ không nói '〜ないでよかった'.
Cách dùng てよかった như thế nào?
Vて / Vなくて + よかった / よかったです.
てよかった thuộc cấp độ JLPT nào?
てよかった là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 62/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).