てやる
làm cho (thân mật; ban ơn)
Cách dùng
- Vて + やる / やった
Lưu ý: Chỉ dùng cho động vật, thực vật hoặc con cháu: '花に水をやってやる'. Tránh dùng trong các tình huống xã giao bình thường vì sắc thái thiếu lịch sự.
Giải thích
Dùng khi người nói thực hiện một hành động mang lại lợi ích cho người có vai vế thấp hơn nhiều (con cái, em nhỏ), hoặc cho động vật, cây cối, dịch là 'làm... cho'. Trong giao tiếp thông tục của nam giới, mẫu này còn thể hiện thái độ thách thức, hung hăng đối với đối thủ ('xử lý nó'). Tuyệt đối không dùng cấu trúc này với người ngang hàng, người lạ và bề trên.
Ví dụ
庭の花に毎日水をやってやります。
Ngày nào tôi cũng tưới nước cho hoa trong vườn.
飼っている犬に新しいおもちゃを買ってやった。
Tôi đã mua một món đồ chơi mới cho chú chó nuôi nhà mình.
弟の自転車を直してやりました。
Tôi đã sửa chiếc xe đạp giúp đứa em trai.
猫においしい魚を食べさせてやろう。
Tôi sẽ cho chú mèo ăn món cá thật ngon.
息子を遊園地に連れて行ってやる約束をした。
Tôi đã hứa sẽ dẫn con trai đi chơi ở công viên giải trí.
Luyện mẫu てやる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てやる nghĩa là gì?
làm cho (thân mật; ban ơn) Dùng khi người nói thực hiện một hành động mang lại lợi ích cho người có vai vế thấp hơn nhiều (con cái, em nhỏ), hoặc cho động vật, cây cối, dịch là 'làm... cho'. Trong giao tiếp thông tục của nam giới, mẫu này còn thể hiện thái độ thách thức, hung hăng đối với đối thủ ('xử lý nó'). Tuyệt đối không dùng cấu trúc này với người ngang hàng, người lạ và bề trên.
Cách dùng てやる như thế nào?
Vて + やる / やった.
てやる thuộc cấp độ JLPT nào?
てやる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 61/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).