てすみません
xin lỗi vì đã (làm gì)
Cách dùng
- Vて / Vなくて + すみません / すみませんでした
Lưu ý: Phủ định là '〜なくてすみません' (xin lỗi vì đã không làm): ví dụ '返信が遅くなってすみません' (xin lỗi vì đã trả lời muộn).
Giải thích
Mẫu câu dùng để bày tỏ lời xin lỗi chân thành vì hành vi mình đã làm (ở thể Vて) hoặc vì việc mình đã không làm (ở thể Vなくて) gây phiền hà, bất tiện cho đối phương, dịch là 'xin lỗi vì đã...'. Trong giao tiếp công sở hoặc với người trên, dạng trang trọng hơn là '〜て申し訳ありません' hoặc '〜て申し訳ございませんでした'.
Ví dụ
約束の時間に遅れてすみませんでした。
Tôi vô cùng xin lỗi vì đã đến muộn giờ hẹn.
メールの返信が遅くなってすみません。
Xin lỗi bạn vì tôi trả lời email muộn.
昨日は連絡できなくてすみませんでした。
Tôi xin lỗi vì ngày hôm qua đã không thể liên lạc được.
大事な本を汚してしまってすみません。
Tôi xin lỗi vì đã lỡ làm bẩn cuốn sách quý của bạn.
お忙しいところをお邪魔してすみません。
Xin lỗi vì đã làm phiền quý khách trong lúc đang bận rộn.
Luyện mẫu てすみません với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てすみません nghĩa là gì?
xin lỗi vì đã (làm gì) Mẫu câu dùng để bày tỏ lời xin lỗi chân thành vì hành vi mình đã làm (ở thể Vて) hoặc vì việc mình đã không làm (ở thể Vなくて) gây phiền hà, bất tiện cho đối phương, dịch là 'xin lỗi vì đã...'. Trong giao tiếp công sở hoặc với người trên, dạng trang trọng hơn là '〜て申し訳ありません' hoặc '〜て申し訳ございませんでした'.
Cách dùng てすみません như thế nào?
Vて / Vなくて + すみません / すみませんでした.
てすみません thuộc cấp độ JLPT nào?
てすみません là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 57/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).