てもらう
nhờ/được (ai) làm cho mình
Cách dùng
- Vて + もらう / もらいます
Lưu ý: Cấu trúc trợ từ: A は B に Vてもらう (A được B làm giúp việc V). Dạng lịch sự hơn với người trên là '〜ていただく'.
Giải thích
Dùng khi người nói (hoặc người phe mình) nhờ vả hoặc tiếp nhận một hành động giúp đỡ có lợi từ người khác, dịch là 'nhận được sự giúp đỡ...', 'nhờ ai làm giúp'. Khác với '〜てくれる' (chủ ngữ là người làm), chủ ngữ của '〜てもらう' luôn là người nhận ơn (thường là tôi), và người làm ơn đứng trước trợ từ 'に'. Người học rất hay nhầm lẫn cách đặt trợ từ giữa hai mẫu câu này.
Ví dụ
私は友達に引っ越しを手伝ってもらいました。
Tôi đã nhờ được bạn bè giúp đỡ việc chuyển nhà.
駅員さんに電車の乗り換え方を教えてもらった。
Tôi đã được nhân viên nhà ga chỉ cho cách đổi chuyến tàu.
妹に美味しいケーキを焼いてもらいました。
Tôi đã được em gái nướng cho chiếc bánh ngọt rất ngon.
先生に日本語の作文を直してもらいました。
Tôi đã được thầy giáo sửa giúp bài tập làm văn tiếng Nhật.
同僚に頼んで写真を撮ってもらいました。
Tôi đã nhờ đồng nghiệp chụp giúp mình một bức ảnh.
Luyện mẫu てもらう với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
てもらう nghĩa là gì?
nhờ/được (ai) làm cho mình Dùng khi người nói (hoặc người phe mình) nhờ vả hoặc tiếp nhận một hành động giúp đỡ có lợi từ người khác, dịch là 'nhận được sự giúp đỡ...', 'nhờ ai làm giúp'. Khác với '〜てくれる' (chủ ngữ là người làm), chủ ngữ của '〜てもらう' luôn là người nhận ơn (thường là tôi), và người làm ơn đứng trước trợ từ 'に'. Người học rất hay nhầm lẫn cách đặt trợ từ giữa hai mẫu câu này.
Cách dùng てもらう như thế nào?
Vて + もらう / もらいます.
てもらう thuộc cấp độ JLPT nào?
てもらう là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 59/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).