Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 50

ていただけませんか

kính xin; xin phép; phiền anh/chị

Cách dùng

  • Vて + いただけませんか / いただけないでしょうか

Lưu ý: Dùng trong môi trường công sở, dịch vụ hoặc khi nói với giáo viên: 'もう一度説明していただけませんか'. Lịch sự hơn nữa là '〜ていただけないでしょうか'.

Giải thích

Mẫu câu nhờ vả vô cùng lịch sự và trang trọng, dùng khi đề nghị người có địa vị cao hơn, người lạ hoặc đối tác làm giúp mình một việc gì đó, mang nghĩa 'quý khách/thầy có thể vui lòng làm... giúp tôi được không ạ?'. Đây là dạng phủ định khả năng của 'いただく' (khiêm nhường ngữ của もらう). Mức độ lịch sự cao hơn hẳn so với '〜てください' và '〜てくれませんか'.

Ví dụ

  1. すみませんが、もう一度いちど説明せつめいしていただけませんか。

    Xin lỗi, thầy có thể vui lòng giải thích lại một lần nữa giúp em được không ạ?

  2. この書類しょるいの書かき方かたを教おしえていただけませんか。

    Anh có thể chỉ giúp tôi cách viết giấy tờ này được không ạ?

  3. 駅えきまでの道みちを教おしえていただけませんか。

    Bác có thể vui lòng chỉ đường ra nhà ga giúp cháu được không ạ?

  4. 先生せんせい、こちらの作文さくぶんを直なおしていただけませんか。

    Thưa thầy, thầy có thể sửa bài văn này giúp em được không ạ?

  5. 写真しゃしんを一枚いちまい撮とっていただけませんか。

    Bạn có thể vui lòng chụp giúp chúng tôi một kiểu ảnh được không ạ?

Luyện mẫu ていただけませんか với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ていただけませんか nghĩa là gì?

kính xin; xin phép; phiền anh/chị Mẫu câu nhờ vả vô cùng lịch sự và trang trọng, dùng khi đề nghị người có địa vị cao hơn, người lạ hoặc đối tác làm giúp mình một việc gì đó, mang nghĩa 'quý khách/thầy có thể vui lòng làm... giúp tôi được không ạ?'. Đây là dạng phủ định khả năng của 'いただく' (khiêm nhường ngữ của もらう). Mức độ lịch sự cao hơn hẳn so với '〜てください' và '〜てくれませんか'.

Cách dùng ていただけませんか như thế nào?

Vて + いただけませんか / いただけないでしょうか.

ていただけませんか thuộc cấp độ JLPT nào?

ていただけませんか là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 50/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).