Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 51

ていた

đang làm (quá khứ tiếp diễn)

Cách dùng

  • Vて + いた / いました

Lưu ý: Trong khẩu ngữ thân mật thường nuốt âm 'い': '見ていた' -> '見てた', '走っていた' -> '走ってた'.

Giải thích

Dùng để diễn tả: (1) một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ ('lúc đó tôi đang làm...'), hoặc (2) một thói quen, nghề nghiệp, trạng thái đã từng duy trì đều đặn trong một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng nay có thể đã kết thúc. Người học cần tránh nhầm với thể quá khứ đơn thuần (Vた - chỉ nêu sự việc xảy ra một lần).

Ví dụ

  1. 電話でんわが鳴なったとき、私わたしはお風呂ふろに入はいっていました。

    Khi điện thoại reo thì lúc đó tôi đang tắm trong bồn.

  2. 昨日きのうの夜よる九時頃くじごろは何なにをしていましたか。

    Tối qua vào khoảng chín giờ bạn đang làm gì thế?

  3. 子供こどもの頃ころは毎週末まいしゅうまつサッカーをしていました。

    Hồi còn nhỏ, cuối tuần nào tôi cũng chơi đá bóng.

  4. 彼かれを駅えきの改札かいさつの前まえで三十分さんじゅっぷんも待まっていた。

    Tôi đã đứng chờ anh ấy trước cửa soát vé nhà ga suốt ba mươi phút.

  5. 学生時代がくせいじだいは小ちいさなアパートに住すんでいました。

    Thời học sinh, tôi từng sống trong một căn hộ nhỏ.

Luyện mẫu ていた với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ていた nghĩa là gì?

đang làm (quá khứ tiếp diễn) Dùng để diễn tả: (1) một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ ('lúc đó tôi đang làm...'), hoặc (2) một thói quen, nghề nghiệp, trạng thái đã từng duy trì đều đặn trong một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng nay có thể đã kết thúc. Người học cần tránh nhầm với thể quá khứ đơn thuần (Vた - chỉ nêu sự việc xảy ra một lần).

Cách dùng ていた như thế nào?

Vて + いた / いました.

ていた thuộc cấp độ JLPT nào?

ていた là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 51/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).