Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 52

ているところ

đang trong quá trình (làm gì)

Cách dùng

  • Vて + いるところ / いるところです

Lưu ý: Thường đi kèm với '今' hoặc 'ちょうど': '今、ご飯を食べているところです' (Tôi đang đúng lúc ăn cơm).

Giải thích

Nhấn mạnh vào chính xác thời điểm người nói đang thực hiện một hành động nào đó ngay lúc này ('đúng vào lúc đang làm...'). So với '〜ている' thông thường (chỉ hành động đang diễn ra hoặc trạng thái), '〜ているところ' nhấn mạnh tính tức thời, thường dùng khi trả lời điện thoại hoặc giải thích tại sao mình chưa thể làm việc khác ngay được.

Ví dụ

  1. 今いまちょうど資料しりょうを作成さくせいしているところです。

    Bây giờ tôi đang đúng lúc soạn thảo tài liệu.

  2. お電話でんわありがとうございます。今いま帰宅きたくしているところです。

    Cảm ơn bạn đã gọi. Hiện tôi đang trên đường về nhà.

  3. 母ははは台所だいどころで夕飯ゆうはんを作つくっているところだ。

    Mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp.

  4. 警察けいさつが事故じこの原因げんいんを詳くわしく調しらべているところです。

    Cảnh sát đang trong quá trình điều tra kỹ lưỡng nguyên nhân vụ tai nạn.

  5. 今いまその問題もんだいについて話はなし合あっているところです。

    Chúng tôi đang đúng lúc thảo luận về vấn đề đó.

Luyện mẫu ているところ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ているところ nghĩa là gì?

đang trong quá trình (làm gì) Nhấn mạnh vào chính xác thời điểm người nói đang thực hiện một hành động nào đó ngay lúc này ('đúng vào lúc đang làm...'). So với '〜ている' thông thường (chỉ hành động đang diễn ra hoặc trạng thái), '〜ているところ' nhấn mạnh tính tức thời, thường dùng khi trả lời điện thoại hoặc giải thích tại sao mình chưa thể làm việc khác ngay được.

Cách dùng ているところ như thế nào?

Vて + いるところ / いるところです.

ているところ thuộc cấp độ JLPT nào?

ているところ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 52/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).