Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 40

たところ

vừa mới làm xong; vừa xong

Cách dùng

  • Vた + ところ

Lưu ý: Dạng 'Vたところだ' mang nghĩa vừa mới làm xong một hành động trong chốc lát. Dạng 'Vたところ、〜' mang nghĩa khi thử làm việc gì thì phát hiện ra kết quả.

Giải thích

Diễn tả hai nét nghĩa tùy ngữ cảnh: (1) vừa mới hoàn thành một hành động xong ngay tức thì, hoặc (2) sau khi thử làm hành động ở vế trước thì nhận được kết quả hoặc phát hiện ra tình huống ở vế sau ('khi thử làm V thì...'). Người học cần phân biệt nghĩa vừa mới xong với '〜たばかり' (nhấn mạnh cảm giác chủ quan về thời gian ngắn) và '〜たところだ' (thời điểm khách quan sát nút).

Ví dụ

  1. 今いまちょうど昼ひるご飯はんを食たべ終おわったところです。

    Lúc này tôi vừa mới ăn xong bữa cơm trưa.

  2. 病院びょういんに電話でんわしたところ、午後ごごは休やすみだと言いわれました。

    Khi tôi gọi điện đến bệnh viện thì được báo là buổi chiều họ nghỉ.

  3. 駅えきに着ついたところ、ちょうど電車でんしゃが出発しゅっぱつした。

    Vừa lúc tôi tới nhà ga thì đúng lúc đoàn tàu lăn bánh.

  4. 先生せんせいに相談そうだんしたところ、親切しんせつに教おしえてくれた。

    Khi tôi trao đổi với cô giáo thì cô đã nhiệt tình chỉ bảo cho tôi.

  5. 家いえに帰かえってきたところ、母ははから荷物にもつが届とどいた。

    Đúng lúc tôi vừa về đến nhà thì có bưu kiện từ mẹ gửi tới.

Luyện mẫu たところ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

たところ nghĩa là gì?

vừa mới làm xong; vừa xong Diễn tả hai nét nghĩa tùy ngữ cảnh: (1) vừa mới hoàn thành một hành động xong ngay tức thì, hoặc (2) sau khi thử làm hành động ở vế trước thì nhận được kết quả hoặc phát hiện ra tình huống ở vế sau ('khi thử làm V thì...'). Người học cần phân biệt nghĩa vừa mới xong với '〜たばかり' (nhấn mạnh cảm giác chủ quan về thời gian ngắn) và '〜たところだ' (thời điểm khách quan sát nút).

Cách dùng たところ như thế nào?

Vた + ところ.

たところ thuộc cấp độ JLPT nào?

たところ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 40/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).