たところ
vừa mới làm xong; vừa xong
Cách dùng
- Vた + ところ
Lưu ý: Dạng 'Vたところだ' mang nghĩa vừa mới làm xong một hành động trong chốc lát. Dạng 'Vたところ、〜' mang nghĩa khi thử làm việc gì thì phát hiện ra kết quả.
Giải thích
Diễn tả hai nét nghĩa tùy ngữ cảnh: (1) vừa mới hoàn thành một hành động xong ngay tức thì, hoặc (2) sau khi thử làm hành động ở vế trước thì nhận được kết quả hoặc phát hiện ra tình huống ở vế sau ('khi thử làm V thì...'). Người học cần phân biệt nghĩa vừa mới xong với '〜たばかり' (nhấn mạnh cảm giác chủ quan về thời gian ngắn) và '〜たところだ' (thời điểm khách quan sát nút).
Ví dụ
今ちょうど昼ご飯を食べ終わったところです。
Lúc này tôi vừa mới ăn xong bữa cơm trưa.
病院に電話したところ、午後は休みだと言われました。
Khi tôi gọi điện đến bệnh viện thì được báo là buổi chiều họ nghỉ.
駅に着いたところ、ちょうど電車が出発した。
Vừa lúc tôi tới nhà ga thì đúng lúc đoàn tàu lăn bánh.
先生に相談したところ、親切に教えてくれた。
Khi tôi trao đổi với cô giáo thì cô đã nhiệt tình chỉ bảo cho tôi.
家に帰ってきたところ、母から荷物が届いた。
Đúng lúc tôi vừa về đến nhà thì có bưu kiện từ mẹ gửi tới.
Luyện mẫu たところ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たところ nghĩa là gì?
vừa mới làm xong; vừa xong Diễn tả hai nét nghĩa tùy ngữ cảnh: (1) vừa mới hoàn thành một hành động xong ngay tức thì, hoặc (2) sau khi thử làm hành động ở vế trước thì nhận được kết quả hoặc phát hiện ra tình huống ở vế sau ('khi thử làm V thì...'). Người học cần phân biệt nghĩa vừa mới xong với '〜たばかり' (nhấn mạnh cảm giác chủ quan về thời gian ngắn) và '〜たところだ' (thời điểm khách quan sát nút).
Cách dùng たところ như thế nào?
Vた + ところ.
たところ thuộc cấp độ JLPT nào?
たところ là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 40/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).