たがる
muốn (người thứ 3 muốn làm gì)
Cách dùng
- Vたい (bỏ い) + たがる / たがっている
Lưu ý: Chỉ dùng cho ngôi thứ ba. Thường dùng dạng tiếp diễn '〜たがっている' để miêu tả tâm lý đang bộc lộ ra ngoài.
Giải thích
Dùng để diễn tả mong muốn, nguyện vọng của người thứ ba (không phải bản thân người nói), mang nghĩa 'muốn làm...', 'thích làm...'. Người nói nhìn thấy các biểu hiện bề ngoài của đối phương rồi phán đoán họ muốn làm việc đó. Người học cần tuyệt đối tránh dùng mẫu này để nói về mong muốn của chính bản thân mình (bản thân mình phải dùng '〜たい').
Ví dụ
妹は新しいスマートフォンを買いたがっている。
Em gái tôi đang rất muốn mua một chiếc điện thoại thông minh mới.
子供たちは外で遊びたがっています。
Bọn trẻ đang rất muốn ra ngoài chơi đùa.
弟は早く大人になりたがっている。
Em trai tôi lúc nào cũng muốn mau chóng trở thành người lớn.
彼は本当のことを話したがらない。
Anh ấy dường như chẳng hề muốn nói ra sự thật.
留学生はみんな日本へ行きたがります。
Các bạn du học sinh ai nấy đều rất muốn đến Nhật Bản.
Luyện mẫu たがる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
たがる nghĩa là gì?
muốn (người thứ 3 muốn làm gì) Dùng để diễn tả mong muốn, nguyện vọng của người thứ ba (không phải bản thân người nói), mang nghĩa 'muốn làm...', 'thích làm...'. Người nói nhìn thấy các biểu hiện bề ngoài của đối phương rồi phán đoán họ muốn làm việc đó. Người học cần tuyệt đối tránh dùng mẫu này để nói về mong muốn của chính bản thân mình (bản thân mình phải dùng '〜たい').
Cách dùng たがる như thế nào?
Vたい (bỏ い) + たがる / たがっている.
たがる thuộc cấp độ JLPT nào?
たがる là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 39/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).